Toàn văn Công văn 1237/CT-CS hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng chi tiết như thế nào?

Đinh Thị Mai Linh 488 lượt xem
09:11 | 04/03/2026
Toàn văn Công văn 1237/CT-CS hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 1237/CT-CS hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng chi tiết như thế nào?
  2. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ được quy định thế nào?
  3. Người nộp thuế GTGT là ai?

Toàn văn Công văn 1237/CT-CS hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng chi tiết như thế nào?

Ngày 02/3/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 1237/CT-CS năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 1237/CT-CS năm 2026

Theo đó, Cục Thuế hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng tại Công văn 1237/CT-CS năm 2026 như sau:

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể:

Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.
2. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 38 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành, cụ thể:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
...

Căn cứ Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT.

Căn cứ các quy định trên, cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý. Theo đó, cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế theo tháng, quý nào thì áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT có hiệu lực đối với tháng, quý đó; thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Toàn văn Công văn 1237/CT-CS hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng chi tiết như thế nào?

Toàn văn Công văn 1237/CT-CS hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng chi tiết như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ được quy định thế nào?

Theo Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT hàng hóa dịch vụ như sau:

Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ được quy định như sau:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người nộp thuế GTGT là ai?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định người nộp thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:

(1) Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bao gồm:

- Các tổ chức được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023 và pháp luật chuyên ngành khác.

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư, các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

- Doanh nghiệp chế xuất thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.

- Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh; nhóm người kinh doanh độc lập.

- Tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(2) Người nộp thuế quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng gồm:

- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tỉnh thuế giá trị gia tăng là phương pháp khẩu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại diện từ hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

Việc thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài của người nộp thuế quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Người nộp thuế quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 là tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại diện tư, tổ chức quản lý nên tăng số có chức năng thanh toán thực hiện theo quy định của Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất