Toàn văn Công văn 1164/NGCBQLGD-CSNGCB về thời gian thăng hạng giáo viên tiểu học từ hạng 3 sang hạng 2 năm 2026?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 910 lượt xem
11:19 | 18/07/2026
Toàn văn Công văn 1164/NGCBQLGD-CSNGCB về thời gian thăng hạng giáo viên tiểu học từ hạng 3 sang hạng 2 năm 2026?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 1164/NGCBQLGD-CSNGCB về thời gian thăng hạng giáo viên tiểu học từ hạng 3 sang hạng 2 năm 2026
  2. Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên 2026 mới nhất
  3. Thông tư mới nhất về thăng hạng giáo viên 2026

Toàn văn Công văn 1164/NGCBQLGD-CSNGCB về thời gian thăng hạng giáo viên tiểu học từ hạng 3 sang hạng 2 năm 2026

Ngày 8/7/2026, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục (NGCBQLGD) nhận được phản ánh, kiến nghị của công dân Thạch Khene Na Đa (mã kiến nghị, phản ánh 2026 - NGCBQL-06) về cách tính thời gian giữ hạng tương đương để đăng ký xét thăng hạng. Về nội dung phản ánh, kiến nghị của công dân Thạch Khene Na Đa, Cục NGCBQLGD có ý kiến tại Công văn 1164/NGCBQLGD-CSNGCB về thời gian thăng hạng giáo viên tiểu học từ hạng 3 sang hạng 2 năm 2026 như sau:

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1164/NGCBQLGD-CSNGCB

1. Khi được chuyển xếp vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29), thời gian công tác trước đó của cô giáo được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III.

2. Quy định viên chức phải có ít nhất 12 tháng giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2020/NĐ-CP) chi áp dụng đối với trường hợp được tính thời gian tương đương là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi được tuyến dụng hoặc tiếp nhận. Trường hợp của cô giáo không thuộc đối tượng nêu trên, do đó cô giáo không cần phải đáp ứng điều kiện có đủ 12 tháng giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.29) khi đăng ký xét thăng hạng.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT và các quy định cụ thể trong đề án, kế hoạch, hướng dẫn tổ chức xét thăng hạng của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương. Nếu cô giáo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định, cơ sở giáo dục nơi cô giáo công tác có nhu cầu vị trí việc làm thì cô giáo có thể nộp hồ sơ đăng ký tham gia xét thăng hạng theo đề án, kế hoạch và hướng dẫn của địa phương.

Toàn văn Công văn 1164/NGCBQLGD-CSNGCB về thời gian thăng hạng giáo viên tiểu học từ hạng 3 sang hạng 2 năm 2026?

Toàn văn Công văn 1164/NGCBQLGD-CSNGCB về thời gian thăng hạng giáo viên tiểu học từ hạng 3 sang hạng 2 năm 2026? (Hình từ Internet)

Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên 2026 mới nhất

Hồ sơ xét thăng hạng giáo viên 2026 mới nhất căn cứ theo Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP có cụm từ này bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 38 Điều 1 và được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:

(1) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

tải về Mẫu HS02-VC/BNV ban hành kèm theo Thông tư 07/2019/TT-BNV

MỚI NHẤT Hướng dẫn viết sơ yếu lý lịch viên chức 2026 Mẫu HS02-VC/BNV

(2) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

(3) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.

Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ. Gồm:

+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.

+ Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

(4) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.

Thông tư mới nhất về thăng hạng giáo viên 2026

Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

TẢI VỀ Thông tư mới nhất về thăng hạng giáo viên 2026.

Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT áp dụng đối với viên chức giảng dạy chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là giáo viên mầm non, phổ thông) và viên chức giảng dạy chương trình giáo dục dự bị đại học, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các trường dự bị đại học (sau đây gọi chung là giáo viên dự bị đại học) đã được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học, đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông, dự bị đại học và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức theo phân công, phân cấp có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông và giáo viên dự bị đại học.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non theo dự thảo Nghị định ra sao?

Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến, đề xuất mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non dưới đây.

Pháp luật
File Dự thảo xét tuyển đại học 2027 có nội dung ra sao? Tải dự thảo sửa đổi phương thức xét tuyển đại học 2027?

Nội dung Dự thảo xét tuyển đại học 2027 (dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học) dưới đây.

Pháp luật
Hệ thống văn bản Số hóa văn bằng chứng chỉ của Bộ giáo dục và Đào tạo 2026 ra sao? Kế hoạch số hóa văn bằng, chứng chỉ?

Năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai số hóa dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đã cấp theo Kế hoạch 2355/KH-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vậy hệ thống văn bản số hóa văn bằng, chứng chỉ năm 2026 gồm những văn bản nào? Tiến độ số hóa, quy trình cập nhật dữ liệu và trách nhiệm của Sở GDĐT, cơ sở giáo dục ra sao?

Bài viết mới nhất