Toàn văn Chương trình 02-CTr/BCĐTW 2026 công tác năm 2026 Ban Chỉ đạo Trung ương phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số?
Ngày 2/2/2026, Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành Chương trình 02-CTr/BCĐTW năm 2026 công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
TẢI VỀ Chương trình 02-CTr/BCĐTW năm 2026
Theo đó, về yêu cầu của chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số như sau:
Các mục tiêu, nội dung của Chương trình phải thể hiện được năm 2026 là năm trọng tâm để tăng tốc triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024, tập trung vào các nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến tăng trưởng, năng suất lao động, hiệu quả quản trị, đảm bảo các yêu cầu:
(1) Đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KHCN, DMST, CĐS) trở thành động lực chính, đóng góp thực chất vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số;
(2) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chuyển đổi số liên thông, đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị và các ngành, lĩnh vực trọng điểm;
(3) Thúc đẩy phát triển KHCN và ĐMST theo chuỗi giá trị, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - ứng dụng - thị trường;
(4) Lấy kết quả đầu ra và tác động làm thước đo chủ yếu; xác định doanh nghiệp là trung tâm của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; dữ liệu là một trong các nguồn lực chiến lược;
(5) Tập trung và ưu tiên cao nhất mọi nguồn lực cho công nghệ chiến lược nhằm nâng cao năng lực tự chủ công nghệ;
(6) Huy động mạnh mẽ nguồn lực xã hội cho phát triển KHCN, ĐMST, CĐS bảo đảm tính công khai, minh bạch, hiệu quả thiết thực và phù hợp quy định pháp luật.
...
>> TẢI VỀ Xem chi tiết Toàn văn Chương trình 02-CTr/BCĐTW năm 2026

Toàn văn Chương trình 02-CTr/BCĐTW 2026 công tác năm 2026 Ban Chỉ đạo Trung ương phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số? (Hình ảnh Internet)
Mục tiêu năm 2026 của Chương trình 02-CTr/BCĐTW 2026 ra sao?
Căn cứ tiểu mục 2 Mục I Chương trình 02-CTr/BCĐTW năm 2026 có nêu về mục tiêu năm 2026 như sau:
(1) Mục tiêu đóng góp cho tăng trưởng
- Tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GDP đạt 14,5%.
- Tỉ trọng đóng góp của KHCN, ĐMST, CĐS trong GDP đạt 17,5%.
- Tỉ trọng đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế 50%.
(2) Về hoàn thiện thể chế, chính sách
Ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật đã được Quốc hội thông qua trong năm 2025, bảo đảm có hiệu lực thi hành đồng bộ với các luật, không để tồn đọng. Đồng thời, rà soát, điều chỉnh, bổ sung để tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách cho KHCN, ĐMST, CĐS.
(3) Về chuyển đổi số quốc gia
Xếp hạng về phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam thuộc nhóm 65 nước dẫn đầu thế giới và nhóm 04 nước dẫn đầu khu vực ASEAN theo đánh giá của Liên Hợp Quốc.
- Chuyển đổi số trong hệ thống chính trị
+ Về hạ tầng, nền tảng số và dữ liệu dùng chung
++ Mở rộng phủ sóng 5G đạt 70% dân số.
++ 100% cán bộ cấp xã có trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc trên môi trường điện tử.
++ 100% hồ sơ công việc tại cấp bộ, cấp tỉnh và cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (đối với hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì thúc đẩy việc xử lý trên hệ thống/mạng phù hợp theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết công việc.
++ 100% các quy trình nghiệp vụ nền tảng (lõi) trong 4 khối cơ quan của hệ thống chính trị được tái cấu trúc, chuẩn hoá, số hoá và được đưa lên môi trường số.
++ Hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành, khai thác thực chất, hiệu quả Trung tâm dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành; các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng bảo đảm dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung".
+ Về thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến
++ Tỉ lệ thủ tục hành chính (TTHC) cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) toàn trình trên tổng số TTHC do bộ, cơ quan cung cấp (bao gồm các DVC theo mô hình tập trung) đạt tối thiểu 80%.
++ Tỉ lệ TTHC cung cấp DVCTT toàn trình trên tổng số TTHC đặc thù của tỉnh, thành phố đạt tối thiểu 80%.
++ Tối thiểu 80% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước.
++ 100% TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
++ Chỉ duy trì các TTHC và DVCTT thực sự cần thiết. Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ thống thông tin phục vụ giải quyết TTHC đã kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, chuyên ngành.
+ Về nhân lực và năng lực thực thi công vụ trên môi trường số
++ 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản.
++ 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- Kinh tế số
+ 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch.
+ Phát triển doanh nghiệp công nghệ vệ tinh tham gia thực chất vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn công nghệ lớn trong nước.
+ Chuyển đổi số thực chất các ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến tăng trưởng, năng suất và năng lực cạnh tranh; ưu tiên các chuỗi giá trị có quy mô lớn và khả năng lan toả cao.
- Xã hội số
+ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
+ Chuyển đổi số thực chất các ngành, lĩnh vực có tác động tới an sinh và phúc lợi của người dân như: y tế, giáo dục, văn hoá, lao động, việc làm, an sinh xã hội, thực phẩm và môi trường.
+ Nâng cao kỹ năng số và văn hoá đổi mới sáng tạo; lan toả nhận thức về KHCN, ĐMST, CĐS, tạo sự đồng thuận xã hội và chuyển đổi hành vi số của người dân, doanh nghiệp.
(4) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Thúc đẩy thương mại hoá các sản phẩm công nghệ chiến lược
+ Thương mại hoá thành công tối thiểu 05 sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược (Chip bán dẫn, thiết bị mạng 5G, robot công nghiệp, trí tuệ nhân tạo, UAV...).
+ Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2026 đạt tối thiểu 45%.
- Phát triển nhân lực tinh hoa và đại học số
+ 04 Đại học lớn: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Nẵng, Đại học Bách Khoa Hà Nội triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về KHCN, ĐMST, CĐS tại Thông báo số 45-TB/TGV ngày 30/9/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo.
+ Nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 9,5 người/1 vạn dân.
- Số hoá, minh bạch quản trị nhiệm vụ khoa học, công nghệ
+ 100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quản lý, theo dõi toàn trình trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; cập nhật đầy đủ vòng đời nhiệm vụ (đặt hàng, tuyển chọn/giao trực tiếp, hợp đồng, giải ngân, nghiệm thu, chuyển giao, theo dõi sau nghiệm thu); đồng thời minh bạch trên Nền tảng các thông tin về kết quả và tài chính của nhiệm vụ (phần công khai theo quy định), bảo đảm lưu vết, ký số, đối soát tiến độ, giải ngân và sản phẩm
+ Thời gian phê duyệt nhiệm vụ KHCN, ĐMST trung bình khoảng 90 ngày (tính từ ngày chốt nhận hồ sơ theo đợt đến ngày ban hành quyết định phê duyệt).
- Nâng cao năng lực hạ tầng nghiên cứu - thử nghiệm - sản xuất thử để rút ngắn "từ phòng thí nghiệm ra thị trường"
+ Hình thành tối thiểu 09 hạ tầng dùng chung (phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu - phát triển, cơ sở kiểm thử/đánh giá/chứng nhận...), ưu tiên cho công nghệ chiến lược.
+ Tổ chức tối thiểu 03 không gian thử nghiệm thực tế gắn với 03 địa phương (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) để thử nghiệm, đánh giá, tiếp nhận kết quả; bảo đảm có địa điểm, dữ liệu thử nghiệm và cơ chế tiếp nhận.
+ Thúc đẩy các doanh nghiệp KHCN, ĐMST và CĐS trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định.
- Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
+ Hình thành và đưa vào vận hành hiệu quả tối thiểu 03 trung tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tại TP. Hà Nội, TP. Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh với cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo ngang bằng hoặc vượt các trung tâm đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực (Singapore, Indonesia...). Thử nghiệm cơ chế "sandbox", sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm trước khi triển khai diện rộng trong giai đoạn tăng tốc (từ năm 2027).
+ Tăng 30% số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (startups) trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
+ Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt tối thiểu 36%.
+ Hình thành mới tối thiểu 30-50 doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) từ kết quả nghiên cứu của trường - viện, trong đó TP. Hà Nội tối thiểu đạt 20 doanh nghiệp.
+ Đưa vào vận hành Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia; lựa chọn và ký hợp tác với tối thiểu 03-05 quỹ đầu tư tư nhân, doanh nghiệp, ngân hàng hoặc tổ chức tài chính theo nguyên tắc huy động vốn đối ứng. Quỹ đầu tư cho tối thiểu 10 doanh nghiệp khởi nghiệp (startup), khởi nguồn (spin-off).
+ Hình thành bộ chỉ số theo dõi hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (gồm chỉ số kết quả và chỉ số điều hành).
(5) Về theo dõi, giám sát và đánh giá
+ 100% nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn. Thông tin, số liệu được cập nhật kịp thời, khách quan, có đối chiếu, kiểm chứng, nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan.
Nguyên tắc của Chương trình 02-CTr/BCĐTW 2026 ra sao?
Căn cứ tiểu mục 3 Mục I Chương trình 02-CTr/BCĐTW năm 2026 có nêu về nguyên tắc như sau:
- Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thời hạn, rõ thẩm quyền. Bảo đảm kịp thời nguồn lực kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp.
- Kết hợp hài hoà giữa các nhiệm vụ thường xuyên (hoàn thiện thể chế, hạ tầng, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực) với các nhiệm vụ đột phá, sáng tạo.
- Đảm bảo tính khả thi, thiết thực, tránh hình thức; các kết quả phải đo lường được bằng số liệu cụ thể, được theo dõi, giám sát minh bạch trên môi trường số. Kiên quyết phòng, chống lãng phí cả về tài chính và thời gian; kiểm soát hiệu quả đầu tư ngay từ khâu chủ trương, danh mục nhiệm vụ và phân bổ nguồn lực.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiến độ và kết quả thực hiện; đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh giá, thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm, kể cả thay thế cán bộ.
- Lấy kết quả đầu ra và tác động làm thước đo; doanh nghiệp là trung tâm của chuyển hoá kết quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; dữ liệu là tài nguyên chiến lược để tạo động lực tăng trưởng thực chất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];