Thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ mới từ 01/01/2026 được rút gọn theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ra sao?

Phạm Thế Anh 343 lượt xem
09:36 | 24/01/2026
Thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ mới từ 01/01/2026 được rút gọn theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ mới từ 01/01/2026 được rút gọn theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ra sao?
  2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ cần có các nội dung gì?
  3. Phương thức thanh toán trong chuyển giao công nghệ theo quy định hiện nay như thế nào?

Thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ mới từ 01/01/2026 được rút gọn theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ra sao?

Ngày 15/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu (quy định thay thế các loại giấy tờ).

Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Ban hành kèm theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP là Phụ lục danh mục thủ tục hành chính cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.

Tải về Phụ lục Nghị quyết 66 7 thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ thay thế bằng dữ liệu

Tại số thứ tự 328 Phụ lục I Nghị quyết 66 7/2025/NQ-CP quy định về thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ là thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ thay thế bằng dữ liệu.

Theo quy định về các văn bản, tài liệu kèm theo Văn bản đề nghị cấp giấy phép chuyển giao công nghệ tại Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 02/2018/TT-BKHCN bao gồm:

(1) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt

(2) Bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với Hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng ........(nước ngoài)

(3) Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấp phép kinh doanh,...) của các bên tham gia chuyển giao công nghệ

(4) Bản sao văn bản xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên tham gia hợp đồng hoặc văn bản xác nhận quyền ký kết hợp đồng của người ký hợp đồng (đối với tổ chức); Bản sao chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn theo quy định (đối với cá nhân)

(5) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản thẩm định giá công nghệ được chuyển giao trong trường hợp có sử dụng vốn nhà nước

(6) Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký (trường hợp chưa được cấp văn bằng bảo hộ) các đối tượng sở hữu trí tuệ (nếu có)

(7) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (nếu có)

(8) Danh mục tài liệu công nghệ, máy móc, thiết bị (nếu có) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ

(9) Giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ

(10) Bản gốc giấy ủy quyền (trong trường hợp bên thứ ba được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ)

Theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP, hồ sơ thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ mới từ 01/01/2026 được rút gọn như sau:

Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấp phép kinh doanh,...) của các bên tham gia chuyển giao công nghệ trong mục các văn bản, tài liệu kèm theo Văn bản đề nghị cấp giấy phép chuyển giao công nghệ tại Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 02/2018/TT-BKHCN sẽ được thay thế bằng thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Tài chính quản lý.

Điều này giúp cho thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ mới từ 01/01/2026 trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn.

Thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ mới từ 01/01/2026 được rút gọn theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ra sao?

Thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ mới từ 01/01/2026 được rút gọn theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Hợp đồng chuyển giao công nghệ cần có các nội dung gì?

Tại Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ gồm các nội dung như sau:

- Tên công nghệ được chuyển giao.

- Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

- Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

- Phương thức chuyển giao công nghệ.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên.

- Giá, phương thức thanh toán.

- Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

- Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).

- Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.

- Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.

- Phạt vi phạm hợp đồng.

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

- Cơ quan giải quyết tranh chấp.

- Nội dung khác do các bên thỏa thuận.

Phương thức thanh toán trong chuyển giao công nghệ theo quy định hiện nay như thế nào?

Tại Điều 27 Luật chuyển giao công nghệ 2017 quy định về phương thức thanh toán như sau:

Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ
1. Giá công nghệ chuyển giao do các bên thỏa thuận.
2. Việc thanh toán được thực hiện bằng phương thức sau đây:
a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa;
b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh;
d) Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần;
đ) Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế của bên nhận;
e) Phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận.
3. Giá công nghệ chuyển giao phải được kiểm toán và thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và giá trong trường hợp sau đây:
a) Giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước;
b) Giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
c) Giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, việc thanh toán được thực hiện bằng phương thức sau đây:

- Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa;

- Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh;

- Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần;

- Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế của bên nhận;

- Phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất