Thông tư 12/2026/TT-BKHCN về Biểu mẫu hồ sơ và báo cáo liên quan đến thủ tục về phát triển nguồn cung cầu của thị trường KHCN?

Đinh Thị Mai Linh 319 lượt xem
17:02 | 04/04/2026
Thông tư 12/2026/TT-BKHCN về Biểu mẫu hồ sơ và báo cáo liên quan đến thủ tục về phát triển nguồn cung cầu của thị trường KHCN?
Nội dung chính
  1. Thông tư 12/2026/TT-BKHCN về Biểu mẫu hồ sơ và báo cáo liên quan đến thủ tục về phát triển nguồn cung cầu của thị trường KHCN?
  2. Kinh phí thực hiện đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới được quy định thế nào?
  3. Các phương thức chuyển giao công nghệ hiện nay gồm những gì?

Thông tư 12/2026/TT-BKHCN về Biểu mẫu hồ sơ và báo cáo liên quan đến thủ tục về phát triển nguồn cung cầu của thị trường KHCN?

Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 12/2026/TT-BKHCN ban hành Biểu mẫu hồ sơ và báo cáo liên quan đến thủ tục về phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 12/2026/TT-BKHCN

(1) Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 12/2026/TT-BKHCN ban hành biểu mẫu hồ sơ và báo cáo liên quan đến thủ tục về phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ quy định tại khoản 4 Điều 40, khoản 9 Điều 42 và khoản 9 Điều 44 Nghị định 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.

(2) Đối tượng áp dụng

Thông tư 12/2026/TT-BKHCN áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc báo cáo và thực hiện các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1 Thông tư 12/2026/TT-BKHCN.

(3) Hiệu lực thi hành

Thông tư 12/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026.

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BKHCN biểu mẫu hồ sơ và báo cáo liên quan đến thủ tục về phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ sau:

- Biểu mẫu báo cáo nhu cầu công nghệ phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương quy định tại Mục I Phụ lục Thông tư 12/2026/TT-BKHCN.

- Biểu mẫu hồ sơ thực hiện thủ tục xem xét mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng quy định tại Mục II Phụ lục Thông tư 12/2026/TT-BKHCN.

- Biểu mẫu hồ sơ thực hiện thủ tục đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Mục III Phụ lục Thông tư 12/2026/TT-BKHCN.

Thông tư 12/2026/TT-BKHCN về Biểu mẫu hồ sơ và báo cáo liên quan đến thủ tục về phát triển nguồn cung cầu của thị trường KHCN?

Thông tư 12/2026/TT-BKHCN về Biểu mẫu hồ sơ và báo cáo liên quan đến thủ tục về phát triển nguồn cung cầu của thị trường KHCN? (Hình ảnh từ Internet)

Kinh phí thực hiện đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới được quy định thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 44 Nghị định 101/2026/NĐ-CP về kinh phí thực hiện đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới như sau:

- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới theo quy định đối với Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ tại Nghị định 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác.

Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc và chi phí thực tế cần thiết để tổ chức các hoạt động đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới.

Dự toán được gửi đến tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới;

- Trường hợp Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới bố trí các điều kiện cần thiết để tổ đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tại hiện trường thử nghiệm và ứng dụng công nghệ mới, sản phẩm mới, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán bổ sung kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới gửi tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản thông báo của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý đối với dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới không đồng ý đối với dự toán kinh phí đã thông báo, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức làm việc với tổ chức, cá nhân để trao đổi, thảo luận và thống nhất bằng văn bản. Trong trường hợp không thống nhất được dự toán kinh phí, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng xử lý và trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới đồng ý đối với dự toán kinh phí đã thông báo, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện theo quy định;

- Tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến kinh phí thực hiện đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới theo đúng nội dung, tiến độ theo dự toán đã thống nhất;

- Việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới phải bảo đảm công khai, minh bạch; tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Các phương thức chuyển giao công nghệ hiện nay gồm những gì?

Các phương thức chuyển giao công nghệ hiện nay được quy định tại Điều 6 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 gồm:

- Chuyển giao tài liệu về công nghệ, quy trình quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật liên quan;

- Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận.

- Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào ứng dụng, vận hành để đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, tiến độ theo thỏa thuận.

- Chuyển giao máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 kèm theo các phương thức quy định tại Điều 6 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

- Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất