Thông tư 08 về nâng lương trước thời hạn còn hiệu lực không? Có Thông tư thay thế Thông tư 08 2013 TT-BNV chưa?
Ngày 31/07/2013, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động, được chính thức áp dụng từ ngày 15/09/2013.
Cập nhật mới nhất đến tháng 6 năm 2026,Thông tư 08 về nâng lương trước thời hạn năm 2013 vẫn còn hiệu lực áp dụng. Hiện vẫn chưa có dự thảo hay thông tin chính thức nào về việc sẽ có Thông tư thay thế Thông tư 08 2013 TT-BNV.
Năm 2021 Thông tư 08 về nâng lương trước thời hạn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.
Như vậy, Thông tư Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động đang được áp dụng hiện nay là Thông tư 08/2013/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 03/2021/TT-BNV.

Thông tư 08 về nâng lương trước thời hạn còn hiệu lực không? Có Thông tư thay thế Thông tư 08 2013 TT-BNV chưa?
Trường hợp được nâng lương trước thời hạn theo Thông tư 08
Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV, quy định nâng lương trước thời hạn (nâng bậc lương) được chia thành 02 trường hợp như sau:
- Nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ;
- Nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu.
Theo đó, trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vừa thuộc đối tượng được xét nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được chọn một trong hai chế độ nâng lương trước thời hạn.
Lưu ý: đối tượng áp dụng chế độ nâng lương trước thời hạn nêu trên là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 08/2013/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV. Bao gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn gọi chung là cấp xã) và trong các đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:
- Cán bộ trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
- Công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát);
- Cán bộ cấp xã quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 và công chức cấp xã quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP).
b) Những người xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
c) Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
d) Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.
Các đối tượng tại các Điểm a, b, c và d Khoản này sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV, tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ như sau:
Trừ trường hợp đã có thông báo nghỉ hưu, tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao biên chế (đối với cán bộ, công chức) hoặc phê duyệt số lượng người làm việc (đối với viên chức và người lao động) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.
Trên đây là bài viết 'Thông tư 08 về nâng lương trước thời hạn còn hiệu lực không? Có Thông tư thay thế Thông tư 08 2013 TT-BNV chưa?' và một số nội dung liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];