Thống kê số điểm 10 kỳ thi THPT 2026 tất cả các môn chi tiết? Chi tiết số lượng điểm 10 từng môn thi?

Nguyễn Văn Phú 3,334 lượt xem
08:48 | 01/07/2026
Sáng 1/7/2026, Bộ GD&ĐT công bố phổ điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Theo đó chi tiết số lượng điểm 10 từng môn thi THPT 2026 như sau:
Nội dung chính
  1. Thống kê số điểm 10 kỳ thi THPT 2026 tất cả các môn chi tiết? Chi tiết số lượng điểm 10 từng môn thi?
  2. Phổ điểm tốt nghiệp THPT 2026 là gì?
  3. Thi tốt nghiệp THPT 2026 bao nhiêu điểm là đậu?

Thống kê số điểm 10 kỳ thi THPT 2026 tất cả các môn chi tiết? Chi tiết số lượng điểm 10 từng môn thi?

Theo đó, sáng 1/7/2026, Bộ GD&ĐT công bố phổ điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT, điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 sẽ được công bố vào 8 giờ sáng ngày 01/7/2026.

Thống kê số điểm 10 kỳ thi THPT 2026 như sau:

Toán

4208

Ngữ Văn

0

Tiếng Anh

311

Vật Lí

189

Hóa Học

412

Sinh Học

129

Lịch sử

2465

Địa lí

56

Giáo dục kinh tế và pháp luật

02

Tin học

25

Công nghệ nông nghiệp

44

Công nghệ công nghiệp

40

Như vậy, kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026, cả nước có 7.881 bài thi tốt nghiệp THPT đạt điểm 10 tuyệt đối.

Thống kê số điểm 10 kỳ thi THPT 2026 tất cả các môn chi tiết? Chi tiết số lượng điểm 10 từng môn thi?

Thống kê số điểm 10 kỳ thi THPT 2026 tất cả các môn chi tiết? Chi tiết số lượng điểm 10 từng môn thi? (Hình từ Internet)

Phổ điểm tốt nghiệp THPT 2026 là gì?

Phổ điểm là một trong những căn cứ quan trọng để thí sinh tham khảo trước khi đặt nguyện vọng xét tuyển đại học.

Phổ điểm tốt nghiệp THPT 2026 là biểu đồ hoặc bảng thống kê thể hiện sự phân bố điểm số của thí sinh trên phạm vi cả nước theo từng môn thi hoặc tổ hợp môn xét tuyển trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Thông qua phổ điểm, thí sinh có thể biết được có bao nhiêu người đạt từng mức điểm từ 0 đến 10, điểm trung bình của môn thi, số lượng bài thi đạt điểm cao, cũng như mức độ phân hóa của đề thi. Phổ điểm được xem là "bức tranh tổng thể" phản ánh kết quả thi của toàn bộ thí sinh tham dự kỳ thi.

Nói đơn giản, phổ điểm cho biết:

  • Có bao nhiêu thí sinh đạt 0 điểm, 1 điểm, 2 điểm,... đến 10 điểm.
  • Điểm trung bình của môn thi.
  • Điểm trung vị, điểm xuất hiện nhiều nhất.
  • Số lượng bài thi đạt điểm cao (9 điểm, 10 điểm).
  • Mức độ phân hóa của đề thi (dễ hay khó, có phân loại được thí sinh hay không).

Thi tốt nghiệp THPT 2026 bao nhiêu điểm là đậu?

Căn cứ theo Điều 45 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về việc xét công nhận tốt nghiệp THPT như sau:

- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.

Trong đó, ĐXTN được tính theo công thức sau:

Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) gồm:Mã đề 1103 Tiếng Anh

- Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN;

- Điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức (*) dưới đây:

Trong đó, ĐTB lớp 10, ĐTB lớp 11, ĐTB lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó. ĐTB từng năm học và ĐTB các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.

- Điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) nếu có.

Công thức xét công nhận tốt nghiệp

Lưu ý:Đáp án Tiếng Anh Mã đề 1103

- ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện.Đáp án Tiếng Anh Mã đề 1103

- Đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính ĐTB từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính ĐTB các môn học tại công thức (*).

- ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam.

=> Như vậy, không có một mức điểm cố định kiểu “được 5 điểm/môn là đậu”. Kết quả tốt nghiệp THPT 2026 được xác định theo điểm xét tốt nghiệp và các điều kiện kèm theo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Thí sinh được công nhận tốt nghiệp khi đáp ứng đồng thời:

  • Điểm xét tốt nghiệp ≥ 5,0
  • Không có môn nào bị điểm liệt (≤ 1,0 điểm)
  • Không bị kỷ luật hủy kết quả thi

Thí sinh sẽ không đậu nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Điểm xét tốt nghiệp < 5,0
  • Có ít nhất 1 môn bị điểm liệt (≤ 1,0)
  • Bị hủy kết quả do vi phạm quy chế thi

- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tất cả các bài thi trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định khoản 1 tại Điều 39 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được công nhận tốt nghiệp THPT.

Trong đó, miễn thi tất cả các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT với:

(i) Người được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực các môn văn hóa được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau:Đáp án Tiếng Anh Mã đề 1103

- Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

- Kết quả rèn luyện cả năm lớp 12 đạt mức tốt, kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ khá trở lên;Đáp án Tiếng Anh Mã đề 1103

- Có tên trong danh sách miễn thi của Bộ GDĐT.

(ii) Người trong đội tuyển tham gia các cuộc thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực về khoa học kỹ thuật, văn hóa - văn nghệ được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

- Kết quả rèn luyện và học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ đạt trở lên;

- Có tên trong công văn đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn và dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn gửi đến sở GDĐT trước ngày thi tốt nghiệp THPT.

(iii) Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, bản thân bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đối với người khuyết tật học theo chương trình giáo dục chung: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Đối với người khuyết tật không đáp ứng được chương trình giáo dục chung: Được Hiệu trưởng trường phổ thông nơi đăng ký học tập xác nhận kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân từng năm ở cấp THPT; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Đối với người hoạt động kháng chiến, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT; có giấy xác nhận bị nhiễm chất độc hóa học và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất