Thông báo 6737/TB-BTP bổ sung một số nội dung tuyển dụng công chức 2025 của Bộ Tư pháp ra sao?
Ngày 23/10/2025, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông báo 6737/TB-BTP năm 2025 bổ sung một số nội dung tuyển dụng công chức Bộ Tư pháp năm 2025.
>>> Tải về Thông báo 6737/TB-BTP năm 2025
Theo đó, ngày 2/10/2025, Bộ Tư pháp ban hành Thông báo 6189/TB-BTP về việc tuyển dụng công chức Bộ Tư pháp năm 2025 với 38 chỉ tiêu tuyển dụng công chức theo Nghị định 179/2024/NĐ-CP của Chính phủ và 12 chỉ tiêu tuyển dụng công chức vị trí công nghệ thông tin theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Bộ Tư pháp thông báo bổ sung một số nội dung tuyển dụng công chức Bộ Tư pháp năm 2025, cụ thể như sau:
(1) Vị trí chuyên viên về xây dựng pháp luật tại Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật quốc tế là vị trí tuyển dụng chung.
(2) Vị trí chuyên viên về quản lý công nghệ thông tin tại Cục Công nghệ thông tin, Cục Hành chính tư pháp, Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước, Văn phòng là vị trí tuyển dụng chung.
(3) Bổ sung chỉ tiêu đối với các vị trí:
- Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: 01 chỉ tiêu Chuyên viên về xây dựng pháp luật.
- Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế: 01 chỉ tiêu Chuyên viên về xây dựng pháp luật.
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính: 01 chỉ tiêu Chuyên viên về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
03 chỉ tiêu được bổ sung nêu trên thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển được tính từ ngày 24/10/2025 đến hết ngày 22/11/2025.
(4) Các nội dung liên quan khác về tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng đăng ký dự tuyển, hình thức, nội dung tuyển dụng, hồ sơ dự tuyển và tiếp nhận hồ sơ, thời gian tổ chức tuyển dụng công chức Bộ Tư pháp năm 2025 thực hiện theo Thông báo 6189/TB-BTP năm 2025 của Bộ Tư pháp.

Thông báo 6737/TB-BTP bổ sung một số nội dung tuyển dụng công chức 2025 của Bộ Tư pháp ra sao? (Hình từ Internet)
Thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng công chức là bao lâu?
Theo Điều 18 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng công chức như sau:
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
1. Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tại Thông báo tuyển dụng;
b) Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
Theo quy định trên, chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Lưu ý: Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
06 việc nào cán bộ, công chức không được làm?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định 06 việc cán bộ, công chức không được làm bao gồm:
- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];