Thời gian công tác tính trợ cấp Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi nghỉ việc sau sáp nhập?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 133 lượt xem
16:34 | 25/06/2025
Thời gian công tác tính trợ cấp Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi nghỉ việc sau sáp nhập?
Nội dung chính
  1. Thời gian công tác tính trợ cấp Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi nghỉ việc sau sáp nhập?
  2. Nguyên tắc tinh giản biên chế theo Nghị định 154 năm 2025 ra sao?
  3. Đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154 năm 2025?

Thời gian công tác tính trợ cấp Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi nghỉ việc sau sáp nhập?

NÓNG: Không chuyên trách cấp xã trả lại tiền trợ cấp Điều 9 Nghị định 154/2025 cho đơn vị nếu thuộc trường hợp nào?

>> Công văn 01946 hướng dẫn Nghị định 154 về chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã khi đến ngày 31/5/2026 nghỉ việc?

>> Tóm tắt những điểm đáng chú ý Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ việc

>> Biên bản họp xét tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025?

Ngày 15/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP.

Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về:

- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

Thời gian công tác tính trợ cấp Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP cho cán bộ không chuyên trách cấp xã như sau:

Căn cứ theo khoản 5 đến khoản 8 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

- Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

- Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Lưu ý:

- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP để tính trợ cấp quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

Trên đây là "Thời gian công tác tính trợ cấp Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi nghỉ việc sau sáp nhập?"

Thời gian công tác tính trợ cấp Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi nghỉ việc sau sáp nhập?

Thời gian công tác tính trợ cấp Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi nghỉ việc sau sáp nhập? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc tinh giản biên chế theo Nghị định 154 năm 2025 ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có nêu rõ nguyên tắc tinh giản biên chế như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154 năm 2025?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế như sau:

- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tỉnh giản biên chế.

- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất