Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng có cần phải công chứng không? Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản không?

Nguyễn Khánh Huyền 12,873 lượt xem
14:37 | 30/08/2022
Tôi muốn hỏi khi thỏa thuận về tài sản của vợ chồng có cần phải công chứng không? Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản không? Chị An (Cà Mau) thắc mắc
Nội dung chính
  1. Pháp luật quy định như thế nào khi thỏa thuận về tài sản của vợ chồng?
  2. Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản không?
  3. Trường hợp nào thì thỏa thuận về tài sản của vợ chồng bị vô hiệu?

Pháp luật quy định như thế nào khi thỏa thuận về tài sản của vợ chồng?

Theo quy định tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng cụ thể như sau:

Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng
Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Theo đó, trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Khi thỏa thuận về tài sản của vợ chồng có cần phải công chứng không? Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản không?

Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng có cần phải công chứng không? Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản không? (Hình từ Internet)

Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản không?

Tại Điều 49 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định về việc sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng cụ thể như sau:

Sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
1. Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản.
2. Hình thức sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận được áp dụng theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

Đồng thời, tại Điều 17 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định:

Sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được áp dụng thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của chế độ tài sản đó hoặc áp dụng chế độ tài sản theo luật định.
2. Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Dựa vào những quy định trên thì vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản.

Như vậy, thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản được công chứng hoặc chứng thực. Vợ chồng bạn có thể thực hiện sửa đổi, bổ sung nội dung của thoả thuận đã lập và thoả thuận sửa đổi, bổ sung phải được công chứng hoặc chứng thực theo các quy định nêu trên.

Trường hợp nào thì thỏa thuận về tài sản của vợ chồng bị vô hiệu?

Đối với quy định về những trường hợp thỏa thuận về tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì tại Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định cụ thể như sau:

Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu
1. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;
c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.
2. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều này.

Theo đó, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;

- Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;

- Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Trên đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn về thỏa thuận tài sản của vợ chồng. Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Khánh Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 thì có bị xử phạt không? Quy định cụ thể ra sao?

Công dân phải có trách nhiệm nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự, để nắm thông tin về thời gian, địa điểm thực hiện khám nghĩa vụ quân sự. Nếu như công dân không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt.

Bài viết mới nhất