Thị thực thăm thân có được cấp cho người nước ngoài là vợ của người nước ngoài có thị thực ký hiệu NN3 hay không?

Trần Thị Nguyệt Mai 2,638 lượt xem
11:42 | 25/10/2023
Cho hỏi thị thực thăm thân có được cấp cho người nước ngoài là vợ của người nước ngoài có thị thực ký hiệu NN3? - Câu hỏi của anh Linh tại Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Thị thực thăm thân có được cấp cho người nước ngoài là vợ của người nước ngoài có thị thực ký hiệu NN3?
  2. Điều kiện cấp thị thực cho người thân của người nước ngoài tại Việt Nam là gì?
  3. Thủ tục xin cấp thị thực thăm thân cho người nước ngoài được thực hiện như thế nào?

Thị thực thăm thân có được cấp cho người nước ngoài là vợ của người nước ngoài có thị thực ký hiệu NN3?

Thị thực thăm thân là loại visa cấp cho người nước ngoài có người thân là người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam bảo lãnh với mục đích về Việt Nam thăm người thân và gia đình.

Căn cứ khoản 18 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi bởi điểm h khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019) quy định như sau:

Ký hiệu thị thực
...
18. TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Theo đó, người nước ngoài là vợ của người nước ngoài có thị thực ký hiệu NN3 không thuộc trường hợp được cấp thị thực thăm thân TT tại Việt Nam.

Tuy nhiên, người này có thể được cấp thị thực với mục đích thăm thân với visa có ký hiệu VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác và có thời hạn không quá 06 tháng.

Thị thực thăm thân có được cấp cho người nước ngoài là vợ của người nước ngoài có thị thực ký hiệu NN3?

Thị thực thăm thân có được cấp cho người nước ngoài là vợ của người nước ngoài có thị thực ký hiệu NN3 hay không? (Hình từ Internet)

Điều kiện cấp thị thực cho người thân của người nước ngoài tại Việt Nam là gì?

Căn cứ Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 5 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh ,cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019) quy định điều kiện chung để được cấp thị thực như sau:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

- Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 Luật Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

- Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;

+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;

+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

- Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1 đến khoản 4 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

Thủ tục xin cấp thị thực thăm thân cho người nước ngoài được thực hiện như thế nào?

Căn cứ Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019). Thủ tục xin cấp visa thăm thân cho người nước ngoài được thực hiện như sau:

Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Và chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

Bước 4: Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

Về Văn bản đề nghị cấp thị thực, các chủ thể thực hiện theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2015/TT-BCA như sau:

Thủ tục, thẩm quyền giải quyết đề nghị cấp thị thực
...
2. Văn bản đề nghị cấp thị thực theo mẫu do Bộ Công an ban hành tại Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam gồm:
a) Mẫu NA2 sử dụng cho cơ quan, tổ chức;
b) Mẫu NA3 sử dụng cho cá nhân.

Theo đó dựa vào hướng dẫn này, chủ thể thực hiện chuẩn bị hồ sơ và tiến hành trình tự thủ tục nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Nguyệt Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?