Telegram dùng để làm gì? Telegram là gì có an toàn không? Nguyên tắc quản lý cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng ra sao?

Phạm Hoàng Quốc Đạt 3,404 lượt xem
10:28 | 24/05/2025
Telegram dùng để làm gì? Telegram là gì có an toàn không? Nguyên tắc quản lý cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Telegram dùng để làm gì? Telegram là gì có an toàn không?
  2. Nguyên tắc quản lý cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng ra sao?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm khi sử dụng không gian mạng?

Telegram dùng để làm gì? Telegram là gì có an toàn không?

Tham khảo thông tin về Telegram dùng để làm gì, Telegram là gì có an toàn không dưới đây:

(1) Telegram dùng để làm gì?

Telegram dùng để nhắn tin miễn phí, mã hóa, cho phép người dùng gửi tin nhắn, ảnh, video, tệp tin và thực hiện cuộc gọi. Ứng dụng này nổi bật nhờ tính năng bảo mật cao, hỗ trợ trò chuyện nhóm lớn và không giới hạn dung lượng tệp.

Thiết kế giao diện đơn giản, tốc độ nhanh và khả năng hoạt động trên nhiều nền tảng, Telegram đã thu hút hàng triệu người dùng trên toàn thế giới, trong đó có cả Việt Nam.

(2) Telegram là gì có an toàn không?

Telegram được đánh giá là khá an toàn nhờ sử dụng mã hóa đầu cuối trong các cuộc trò chuyện bí mật và máy chủ phân tán toàn cầu giúp bảo vệ dữ liệu người dùng.

Tuy nhiên, mức độ an toàn phụ thuộc rất lớn vào cách người dùng sử dụng nền tảng này. Telegram không mặc định mã hóa đầu cuối cho các cuộc trò chuyện thông thường (không phải cuộc trò chuyện bí mật), và điều này có thể tạo kẽ hở cho việc bảo mật thông tin.

Ngoài ra, do chính sách kiểm duyệt nội dung lỏng lẻo của Telegram không nghiêm ngặt như nhiều nền tảng khác, nó thường bị lợi dụng cho các hoạt động vi phạm pháp luật.

*Trên đây là thông tin tham khảo Telegram dùng để làm gì, Telegram là gì có an toàn không!

Telegram dùng để làm gì? Telegram là gì có an toàn không? Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng ra sao?

Telegram dùng để làm gì? Telegram là gì có an toàn không? Nguyên tắc quản lý cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lý cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng ra sao?

Căn cứ tại Điều 21 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng như sau:

(1) Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản, quảng cáo và sở hữu trí tuệ.

(2) Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo quy định tại Mục 2 Chương III và các quy định có liên quan tại Nghị định 147/2024/NĐ-CP và các quy định có liên quan về báo chí.

(3) Việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động phải tuân theo quy định tại Chương IV, các quy định có liên quan tại Nghị định 147/2024/NĐ-CP và quy định của pháp luật về viễn thông.

(4) Việc quản lý, cung cấp, sử dụng nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ chuyên ngành phải tuân theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có liên quan của Nghị định 147/2024/NĐ-CP.

(5) Việc quản lý, cung cấp và sử dụng nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân, trang thông tin điện tử nội bộ phải tuân theo các quy định về đăng ký và sử dụng tài nguyên Internet và các quy định có liên quan tại Nghị định 147/2024/NĐ-CP.

(6) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về các thông tin mà mình lưu trữ, truyền đưa, cung cấp hoặc phát tán trên mạng.

(7) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng không được tiết lộ thông tin của người sử dụng dịch vụ trừ các trường hợp sau đây:

- Người sử dụng dịch vụ đồng ý cung cấp thông tin;

- Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(8) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi lưu trữ, truyền đưa trên mạng thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước có trách nhiệm mã hóa thông tin theo quy định của pháp luật.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm khi sử dụng không gian mạng?

Căn cứ tại Điều 8 Luật An ninh mạng 2018 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng như sau:

- Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

+ Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật An ninh mạng 2018;

+ Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

+ Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

+ Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng;

+ Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

- Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

- Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác.

- Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

- Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

- Hành vi khác vi phạm quy định của Luật An ninh mạng 2018.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất