Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50% giá khởi điểm theo Nghị quyết 66.1/2026/NQ-CP mới được ban hành ra sao?

Phạm Thế Anh 694 lượt xem
21:54 | 06/01/2026
Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50% giá khởi điểm theo Nghị quyết 66.1/2026/NQ-CP mới được ban hành ra sao?
Nội dung chính
  1. Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50% giá khởi điểm theo Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP mới được ban hành ra sao?
  2. Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với cá nhân, tổ chức
  3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất theo Luật Đất đai 2024

Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50% giá khởi điểm theo Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP mới được ban hành ra sao?

Ngày 06/01/2026, Chính phủ đã có Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP về xử lý khó khăn, vướng mắc về đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở theo quy định của Luật Đất đai.

Tải về Toàn văn Nghị quyết 66 11 2026 NQ CP

Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ 06/01/2026 đến hết 28/02/2027.

Theo Điều 2 Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP quy định về tiền đặt cọc đấu giá đất như sau:

Tiền đặt trước tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở cho cá nhân
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở cho cá nhân theo quy định của Luật Đất đai thì tiền đặt trước tối thiểu là mười phần trăm và tối đa là năm mươi phần trăm giá khởi điểm.

Theo quy định về tiền đặt cọc đấu giá đất trên, Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP đã tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50% giá khởi điểm (tối thiểu là 10% giá khởi điểm).

"Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP đã bổ sung cơ chế mạnh nhằm kiểm soát hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân, trong đó đáng chú ý là việc nâng mức tiền đặt trước lên tối đa 50% giá khởi điểm. Quy định này cao hơn đáng kể so với quy định hiện hành, thể hiện quyết tâm ngăn chặn tình trạng trả giá cao để trục lợi rồi bỏ cọc. Qua đó, Nghị quyết góp phần nâng cao tính nghiêm túc, minh bạch và kỷ cương trong hoạt động đấu giá đất." - Đây là chia sẻ của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.

*Trên đây là thông tin về việc "Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50% giá khởi điểm theo Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP mới được ban hành"

Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50% giá khởi điểm

Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50% giá khởi điểm theo Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP mới được ban hành ra sao? (Hình từ Internet)

Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với cá nhân, tổ chức

Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai 2024 như sau:

(1) Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với tổ chức trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai 2024 phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai 2024;

+ Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 122 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; có năng lực, kinh nghiệm trong việc phát triển dự án;

+ Điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản (Điều kiện tham gia đấu giá tài sản).

(2) Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với cá nhân gồm các điều kiện sau đây:

+ Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật Đất đai 2024;

+ Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản (Điều kiện tham gia đấu giá tài sản).

Bên cạnh đó điều kiện để tiến hành đấu giá đất (đấu giá quyền sử dụng đất) được quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Đất đai 2024 bao gồm:

- Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối;

- Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai 2024

- Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

- Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất theo Luật Đất đai 2024

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất quy định tại Điều 162 Luật Đất đai 2024 như sau:

(1) Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các quyền sau đây:

- Được cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá đất;

- Được yêu cầu bên thuê tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ xác định giá đất theo quy định của pháp luật;

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ nguyên tắc, căn cứ, phương pháp, trình tự thủ tục định giá đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của luật có liên quan;

- Phải độc lập, khách quan, trung thực trong hoạt động tư vấn xác định giá đất;

- Bảo đảm việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của các định giá viên thuộc tổ chức của mình;

- Chịu trách nhiệm về chuyên môn trong tư vấn xác định giá đất, tư vấn thẩm định giá đất do mình thực hiện;

- Thực hiện tư vấn xác định giá đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo kết quả tư vấn xác định giá đất khi có yêu cầu gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính hoặc nơi thực hiện tư vấn xác định giá đất;

- Đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính;

- Có trách nhiệm thực hiện tư vấn xác định, thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể; cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

(3) Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Tổ chức có đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;

- Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất hoặc 03 thẩm định viên về giá theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?