Tải về trọn bộ file word Phụ lục Nghị định 373 sửa đổi Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế ra sao?
Dưới đây là thông tin về "Tải về Trọn bộ file word Phụ lục Nghị định 373 sửa đổi Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế"
(1) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP
Thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Loại tờ khai | Mẫu biểu được ban hành mới | Mẫu biểu bị bãi bỏ |
Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt | Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP | + Mẫu số 01/TTĐB + Mẫu số 02/TTĐB (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính) |
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | Mẫu số 01/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP | + Mẫu số 01/TK-SDDPNN + Mẫu số 04/TK-SDDPNN (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính) |
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP | Mẫu số 02/TK-SDDPNN (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính) |
Tờ khai thuế TNDN đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài và Phụ lục | + Mẫu số 01/TBH + Mẫu số 01-1/TBH (tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP) | + Mẫu số 01/TBH + Mẫu số 01-1/TBH (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính) |
Tờ khai thuế tạm tính đối với dầu khí và Phụ lục | + Mẫu số 01/TK-DK + Mẫu số 01/PL-DK (tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP) | + Mẫu số 01/TAIN-DK + Mẫu số 01/TNDN-DK + Mẫu số 01/TK-VSP + Mẫu số 01/PL-DK (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính) |
Tờ khai thuế tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà | Mẫu số 01/LNCN-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP | + Mẫu số 01/LNCN-PSC + Mẫu số 01/LNCN-VSP (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính) |
Tờ khai quyết toán phụ thu khí giá dầu thô biến động tăng | Mẫu số 02/PTHU-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP | + Mẫu số 02/PTHU-DK + Mẫu số 03/PTHU-DK (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính) |
Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà và Phụ lục | + Mẫu số 02/LNCN-DK + Mẫu số 02-1/PL-DK (tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP) | + Mẫu số 02/LNCN-PSC + Mẫu số 02/LNCN-VSP + Mẫu số 02-1/PL-DK (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính) |
(2) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II - Danh mục thông báo kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
- Thay thế danh mục thông báo tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục thông báo tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
TẢI VỀ Danh mục thông báo
- Thay thế Mẫu số-01/CCTT-TĐMN quy định tại Phụ lục II Nghị định 126/2020/NĐ-CP thành Mẫu số 01/CCTT-TĐMN tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
TẢI VỀ Mẫu số 01/CCTT-TĐMN
(3) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
- Thay thế danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
- Các mẫu biểu được ban hành mới và bị bãi bỏ.
Tên mẫu biểu | Mẫu biểu được ban hành mới | Mẫu biểu bị bãi bỏ |
Văn bản đề nghị gia hạn của người nộp thuế | Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP | + Mẫu số 01/GHKS, 02/GHKS, 03/GHKS, 04/GHKS tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP + Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính |
Đề nghị áp dụng APA | Mẫu số 01/APA-DN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP | + Mẫu số 01/APA-TV + Mẫu số 02/APA-CT + Mẫu số 03/APA-MAP + Mẫu số 04/APA-BC (tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP) |
Trường hợp người nộp thuế đã kê khai thuế theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 thì tiếp tục thực hiện kê khai thuế, quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Đối với các chuyến dầu thô, khí thiên nhiên xuất bản kể từ ngày 01/01/2026 thì người nộp thuế kê khai theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.
*Trên đây là thông tin về "Tải về trọn bộ file word Phụ lục Nghị định 373 sửa đổi Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế "

Tải về trọn bộ file word Phụ lục Nghị định 373 sửa đổi Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế ra sao? (Hình từ Internet)
Bảng tra cứu thuế suất thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ 15/12/2025 mới nhất ra sao?
Bảng tra cứu thuế suất thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ 15/12/2025 được quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
STT | Mức thuế suất thuế TNDN | Trường hợp áp dụng |
1 | Thuế suất 20% | Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp STT 2, 3, 5 và thuế suất ưu đãi. |
2 | Thuế suất 15% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. |
3 | Thuế suất 17% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ - không quá 50 tỷ đồng. |
4 | 25% - 50% | Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. |
5 | 50% | Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) |
6 | 40% | Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất. |
Lưu ý: Doanh thu tính thuế bảng nêu trên được xác định như sau:
(1) Thuế suất 15% và 17%
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại STT 2, 3 là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại STT 2, 3 bảng trên.
(2) Thuế suất 25 - 50%
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
(3) Thuế suất 40%, 50%
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%.
- Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?
11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể như sau:
(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];