- Tải về hồ sơ khai thuế cho thuê bất động sản mới nhất 2026 đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế? Kèm cách ghi chi tiết?
- Hướng dẫn địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản?
- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản được quy định thế nào?
Tải về hồ sơ khai thuế cho thuê bất động sản mới nhất 2026 đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế? Kèm cách ghi chi tiết?
Ngày 05/3/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 18/2026/TT-BTC Quy định hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Theo đó, tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế cho thuê bất động sản đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế cụ thể như sau:
[1] Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
>>> Tải về Mẫu số 01/BĐS
Dưới đây là hướng dẫn cách ghi Mẫu số 01/BĐS như sau: Tích vào ô cá nhân cho thuê bất động sản thông báo doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống/Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu năm trên 500 triệu đồng. [01] Kỳ tính thuế Chọn đúng kỳ đang khai: [01a] 6 tháng đầu năm [01b] 6 tháng cuối năm [01c] Năm … Điền theo đúng kỳ cơ quan thuế yêu cầu hoặc đúng kỳ phát sinh nghĩa vụ khai. [02] Lần đầu Tích ô này khi: Đây là lần đầu tiên nộp mẫu 01/BĐS cho kỳ đó. [03] Bổ sung lần thứ… Ghi khi: Đã nộp rồi, nay phát hiện sai và nộp tờ khai bổ sung. [04] Người nộp thuế Ghi họ và tên cá nhân cho thuê đúng như mã số thuế/căn cước. [05] Mã số thuế Ghi mã số thuế của cá nhân cho thuê. [06] Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai Ghi mã địa điểm kinh doanh theo đăng ký thuế, nếu đã được cấp. Nếu cơ quan thuế/eTax đã cấp mã địa điểm kinh doanh cho hoạt động cho thuê này thì ghi đúng mã đó. [06.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn Ghi địa chỉ nơi có bất động sản cho thuê hoặc địa điểm kinh doanh tương ứng để cơ quan thuế quản lý. [06.2] Xã/phường/đặc khu Ghi đơn vị hành chính cấp xã/phường/đặc khu. [06.3] Tỉnh/TP Ghi tỉnh hoặc thành phố nơi có bất động sản/địa điểm kinh doanh. [07] Tổ chức/cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền (nếu có) Chỉ điền khi ủy quyền cho bên khác khai, nộp thay. [07.1] Mã số thuế Ghi mã số thuế của tổ chức/cá nhân khai thay, nộp thay. [07.2] Văn bản ủy quyền (nếu có): Số… ngày… tháng… năm… Ghi thông tin giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền. [08] Tên đại lý thuế (nếu có) Chỉ điền khi hồ sơ do đại lý thuế thực hiện. [08.1] Mã số thuế Ghi mã số thuế của đại lý thuế. [09] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ Ghi toàn bộ doanh thu cho thuê phát sinh trong kỳ khai thuế. Đây là tổng số tiền thuê được hưởng theo hợp đồng trong kỳ, chưa trừ chi phí. Ví dụ: Tiền thuê nhà 10 triệu/tháng Kỳ khai là 6 tháng đầu năm => [09] = 60.000.000 đồng [10] Doanh thu tính thuế TNCN được trừ Đây là chỉ tiêu dùng để xác định phần doanh thu được trừ trước khi tính thuế TNCN. Theo cơ chế thuế mới áp dụng cho cho thuê bất động sản, mức doanh thu ngưỡng là 500 triệu đồng/năm; thuế TNCN chỉ tính trên phần vượt ngưỡng được trừ này. Lưu ý quan trọng: Chỉ tiêu [10] là chỗ dễ sai nhất. Nếu có nhiều hợp đồng thuê, có hợp đồng được bên thuê khai thay nộp thay, hợp đồng kéo dài qua nhiều kỳ, hoặc thuộc trường hợp chuyển tiếp từ trước 01/01/2026 thì nên đối chiếu thêm dữ liệu trên eTax/HTKK trước khi chốt số [10], vì Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định chuyển tiếp và nguyên tắc phân bổ phần doanh thu được trừ. Ví dụ: Tiền cho thuê nhà: 50 triệu/tháng Cả năm nhận: 600 triệu đồng Vì doanh thu năm trên 500 triệu, nên phần doanh thu được trừ để tính thuế TNCN ở chỉ tiêu [10] là 500.000.000 đồng Khi đó điền: [10] = 500.000.000 Lưu ý: Trường hợp khai theo kỳ hoặc có nhiều hợp đồng thuê, cần phân bổ phần doanh thu được trừ theo thời gian và từng hợp đồng, đồng thời đối chiếu dữ liệu trên hệ thống eTax/HTKK trước khi xác định chỉ tiêu [10]. *Phần kê khai này có thể liên hệ trực tiếp cơ quan thuế để được hướng dẫn chi tiết [11] Tổng số thuế GTGT phải nộp Ghi tổng số tiền thuế GTGT phải nộp. Ví dụ: [09] = 600.000.000 => [11] = 600.000.000 x 5% = 30.000.000 [12] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ Tính tổng theo công thức theo mẫu. [13] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng (nếu có) Chỉ ghi khi trong hợp đồng có khoản: phạt vi phạm, bồi thường chậm trả nhà, bồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng, khoản tương tự mà bên cho thuê thực nhận. Không có thì ghi 0 hoặc để trống theo cách kê khai của hệ thống. [14] Tổng số thuế TNCN phải nộp từ nhận tiền phạt, bồi thường (nếu có) Tính theo công thức theo mẫu. [15] Tổng số thuế TNCN phải nộp Tính theo công thức theo mẫu. [16] Số thuế TNCN được miễn Chỉ tiêu này chỉ dùng khi thuộc diện được miễn theo quy định chuyên biệt. Nếu không thuộc diện miễn thì ghi 0. [17] Số thuế TNCN còn phải nộp [17] = [15] – [16] Nếu không có miễn giảm thì [17] chính là số thuế TNCN còn phải nộp. [18] Tổng số thuế còn phải nộp Ghi theo công thức theo mẫu. |
[2] Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản
>>> Tải về Mẫu số 01/BK-BĐS
Dưới đây là hướng dẫn cách ghi Mẫu số 01/BK-BĐS như sau: 1. Thông tin người nộp thuế [01] Người nộp thuế Ghi họ và tên của cá nhân cho thuê bất động sản. Ví dụ: Nguyễn Văn C [02] Mã số thuế Ghi mã số thuế cá nhân của người cho thuê. 2. Bảng kê chi tiết từng bất động sản cho thuê Mỗi bất động sản / hợp đồng cho thuê ghi 1 dòng. [03] STT [04] Địa chỉ Ghi địa chỉ nhà / căn hộ / đất cho thuê. [05] Xã/phường Ghi phường hoặc xã nơi có bất động sản. [06] Tỉnh/TP Ghi tỉnh hoặc thành phố. [07] Tổng giá trị hợp đồng Ghi tổng số tiền thuê của cả hợp đồng. Ví dụ: Hợp đồng thuê: 10 triệu/tháng; Thời gian thuê là 12 tháng >>>> Tổng giá trị hợp đồng = 120.000.000 [08] Thời gian cho thuê của hợp đồng Ghi thời gian bắt đầu – kết thúc hợp đồng. Ví dụ: 01/01/2026 – 31/12/2026 [09] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ Ghi doanh thu phát sinh trong kỳ kê khai thuế. Ví dụ: Nếu khai thuế theo năm 2026 >>> ghi 120.000.000 Nếu hợp đồng 2 năm >>> chỉ ghi doanh thu của năm khai thuế [10] Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế Thường để 0 nếu không có khoản được trừ. Chỉ ghi nếu có khoản được trừ theo quy định. [11] Tiền phạt/bồi thường Nếu bên thuê trả tiền phạt hoặc bồi thường thì ghi vào đây. 3. Thuế phải nộp [12] Thuế GTGT Công thức: [12] = [09] × 5% Ví dụ: Doanh thu: 120.000.000 Thuế GTGT: 120.000.000 × 5% = 6.000.000 [13] Thuế TNCN Công thức: [13] = ([09] – [10] + [11]) × 5% 4. Phần tổng cộng [14] – [19]: Là tổng cộng của các dòng trên. 5. Phần cuối tờ khai [20] Số thuế TNCN được miễn: Chỉ ghi nếu được miễn thuế theo quy định. [21] Số thuế GTGT còn phải nộp [22] Số thuế TNCN còn phải nộp |

Tải về hồ sơ khai thuế cho thuê bất động sản mới nhất 2026 đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế? Kèm cách ghi chi tiết? (Hình ảnh từ Internet)
Hướng dẫn địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản?
Tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản như sau:
Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay.
Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản được quy định thế nào?
Căn cứ theo tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản như sau:
- Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng mà có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];