Tải mẫu phiếu điều tra thông tin học sinh năm học 2025 2026? Cách ghi phiếu kê khai thông tin học sinh năm học 2025 2026?
Mẫu phiếu điều tra thông tin học sinh hay phiếu kê khai thông tin học sinh hiện nay không được quy định trong các VBQPPL. Dưới đây là các mẫu phiếu điều tra thông tin học sinh (tham khảo):
Tải mẫu phiếu điều tra thông tin học sinh năm học 2025 2026 theo mẫu dưới:
TẢI VỀ Mẫu chung số 1
TẢI VỀ Mẫu chung số 2
TẢI VỀ Mẫu thông tin trẻ
TẢI VỀ Mẫu lớp 1
Tham khảo cách ghi phiếu kê khai thông tin học sinh năm học 2025 2026 sau:
(1) Họ và tên học sinh: Viết đầy đủ Họ, đệm và tên học sinh bằng chữ IN HOA. (4) Đối tượng chính sách: Hộ nghèo/GĐ liệt sĩ/GĐ có công với cách mạng/GĐ có người là lão thành cách mạng/GĐ tham gia kháng chiến.... Bỏ trống nếu không thuộc diện đối tượng chính sách. (6) Nơi sinh: Chỉ ghi tên tỉnh/thành phố. (7) Học sinh khuyết tật: KT nhìn/KT vận động/KT nghe/... Bỏ trống nếu không thuộc diện khuyết tật. (8) Hộ khẩu thường trú: Kê khai đầy đủ thông tin theo đúng hộ khẩu của học sinh. (9) Nơi ở hiện nay: Kê khai đầy đủ thông tin chỗ ở hiện tại của học sinh. Lưu ý: Mẫu phiếu kê khai cần có cả chữ ký của học sinh (nếu học sinh là người kê khai) và cha mẹ học sinh. Chữ ký này thể hiện sự đảm bảo của cả học sinh và phụ huynh về những thông tin kê khai trong phiếu này là trung thực, chính xác. |
Khung thời gian năm học 2025 2026 như sau:
- Tựu trường sớm nhất trước 01 tuần so với ngày tổ chức khai giảng. Riêng đối với lớp 1, lớp 9, lớp 12 tựu trường sớm nhất trước 02 tuần so với ngày tổ chức khai giảng.
- Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2025.
- Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2026, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.
- Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
- Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.
- Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 dự kiến diễn ra trong ngày 11 và ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- Các kỳ thi cấp quốc gia khác được tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tải mẫu phiếu điều tra thông tin học sinh năm học 2025 2026? Cách ghi phiếu kê khai thông tin học sinh năm học 2025 2026? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học 2025 2026 ra sao?
Tại Điều 1 Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025 nêu rõ nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học 2025 2026 như sau:
- Kế hoạch thời gian năm học của các địa phương phải bảo đảm đủ 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần).
- Kế hoạch thời gian năm học phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm.
- Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của địa phương.
- Kế hoạch thời gian năm học cần bảo đảm sự đồng bộ cho các cấp học trên một địa bàn dân cư, đặc biệt trong trường phổ thông có nhiều cấp học.
Bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp mới nhất năm 2025 thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:
Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông
1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:
a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.
Căn cứ theo quy định trên thì bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp mới nhất năm 2025 như sau:
Bảng tính năm sinh, tuổi theo lớp năm 2025
LỚP HỌC | NĂM SINH | TUỔI VÀO NĂM 2025 |
Lớp 1 | Năm 2018 | 6 tuổi |
Lớp 2 | Năm 2017 | 7 tuổi |
Lớp 3 | Năm 2016 | 8 tuổi |
Lớp 4 | Năm 2015 | 9 tuổi |
Lớp 5 | Năm 2014 | 10 tuổi |
Lớp 6 | Năm 2013 | 11 tuổi |
Lớp 7 | Năm 2012 | 12 tuổi |
Lớp 8 | Năm 2011 | 13 tuổi |
Lớp 9 | Năm 2010 | 14 tuổi |
Lớp 10 | Năm 2009 | 15 tuổi |
Lớp 11 | Năm 2008 | 16 tuổi |
Lớp 12 | Năm 2007 | 17 tuổi |
Lưu ý: Bảng tính tuổi trên không áp dụng đối với trường hợp học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn quy định.
- Phiếu điều tra thông tin học sinh
- Phiếu kê khai thông tin học sinh
- Phiếu điều tra thông tin học sinh năm học 2025 2026
- Cách ghi phiếu kê khai thông tin học sinh
- Mẫu phiếu điều tra thông tin học sinh
- Điều tra thông tin học sinh
- Kê khai thông tin học sinh
- Tải mẫu phiếu điều tra thông tin học sinh
- Phiếu điều tra thông tin học sinh tiểu học
- Phiếu thu thập thông tin học sinh mầm non
- Phiếu thông tin học sinh lớp 6
- Phiếu thông tin học sinh lớp 1
- Phiếu kê khai thông tin học sinh lớp 5
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];