Sửa đổi công thức giá trị giao dịch lần 1 và lần 2 đối với giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ đúng không?

17:03 | 28/02/2023
Nghe nói sẽ sửa đổi công thức giá trị giao dịch lần 1 và lần 2 đối với giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ đúng không? - Câu hỏi của bạn Quỳnh (Phú Thọ)
Nội dung chính
  1. Sửa đổi công thức giá trị giao dịch lần 1 đối với giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ ra sao?
  2. Công thức giá trị giao dịch lần 2 đối với giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ sau khi thay đổi gồm những gì?
  3. Quy định về hợp đồng giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP hiện nay ra sao?

Sửa đổi công thức giá trị giao dịch lần 1 đối với giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ ra sao?

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư 12/2023/TT-BTC, công thức giá trị giao dịch lần 1 của Kho bạc nhà nước tương ứng với từng lệnh chào được xác định như sau:

Trong đó, là giá trị giao dịch lần 1 tương ứng với từng mã TPCP của lệnh chào được lựa chọn, được tính như sau:

= GG x (1 - H) x KL

Trong đó:

- : Giá trị giao dịch lần 1 tương ứng với mã TPCP i của lệnh chào được lựa chọn (làm tròn xuống đơn vị đồng).

- GG: Giá gộp lãi danh nghĩa của một (01) trái phiếu của mã TPCP i, được tính theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

- H: Tỷ lệ phòng vệ rủi ro được quy đổi sang số thập phân, được quy định là 5% tính trên giá gộp lãi danh nghĩa của TPCP đối với TPCP có kỳ hạn còn lại dưới năm (05) năm và 10% tính trên giá gộp lãi danh nghĩa của TPCP đối với TPCP có kỳ hạn còn lại từ năm (05) năm trở lên.

- KL: Khối lượng TPCP giao dịch tương ứng với mã TPCP i (= khối lượng mua lại có kỳ hạn của mã TPCP đó tính theo mệnh giá/ mệnh giá trái phiếu).

Sửa đổi công thức giá trị giao dịch lần 1 và lần 2 đối với giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ đúng không?

Sửa đổi công thức giá trị giao dịch lần 1 và lần 2 đối với giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ đúng không? (Hình từ Internet)

Công thức giá trị giao dịch lần 2 đối với giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ sau khi thay đổi gồm những gì?

Hiện nay, công thức giá trị giao dịch lần 2 đối với giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ được tính theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 107/2020/TT-BTC như sau:

Theo điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư 12/2023/TT-BTC, công thức giá trị giao dịch lần 2 được tính như sau:

Như vậy, theo quy định mới thì công thức giá trị giao dịch lần 2 của Kho bạc nhà nước tương ứng với từng lệnh chào sẽ không bao gồm giá trị tổng lãi danh nghĩa của mã trái phiếu Chính phủ mà Kho bạc Nhà nước được nhận (nếu có).

Quy định về hợp đồng giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP hiện nay ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 107/2020/TT-BTC, khoản 2 Điều 9 Thông tư 107/2020/TT-BTC, hợp đồng giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP hiện nay được quy định như sau:

- Giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP giữa KBNN và NHTM được thực hiện theo Hợp đồng, bao gồm: hợp đồng khung và các phụ lục hợp đồng.

- Chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách các NHTM được xếp hạng theo mức độ an toàn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp KBNN thông báo bằng văn bản đến từng NHTM đáp ứng các tiêu chí đối tác giao dịch;

Sau đó, tổ chức ký Hợp đồng khung với các NHTM chấp thuận giao dịch với KBNN, đảm bảo hoàn thành chậm nhất sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày KBNN gửi thông báo.

- Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo điều chỉnh danh sách các NHTM được xếp hạng theo mức độ an toàn, thì chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản điều chỉnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, KBNN thông báo bằng văn bản đến từng NHTM được bổ sung hoặc bị loại khỏi danh sách.

- Trường hợp các NHTM được bổ sung chấp thuận giao dịch với KBNN, KBNN tổ chức ký Hợp đồng khung với các NHTM, đảm bảo hoàn thành chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo.

- Hợp đồng khung được thanh lý, chấm dứt theo thỏa thuận giữa KBNN và NHTM hoặc khi NHTM đó không đáp ứng đủ tiêu chí đối tác giao dịch bằng hình thức ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp NHTM đó vẫn còn có các phụ lục hợp đồng đang còn hiệu lực, thì KBNN chấm dứt hợp đồng khung với NHTM đó vào ngày kết thúc phụ lục hợp đồng cuối cùng đã được ký kết với KBNN.

Trong đó, theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 107/2020/TT-BTC, hợp đồng khung giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP có những nội dung chính sau:

- Căn cứ pháp lý thực hiện hợp đồng.

- Ngày hợp đồng, địa điểm ký kết hợp đồng.

- Thông tin bên mua, thông tin bên bán, bao gồm: tên, địa chỉ, điện thoại, số tài khoản và nơi mở tài khoản (tài khoản tiền gửi và tài khoản lưu ký chứng khoán) của bên mua, bên bán.

- Phương thức giao dịch (không bao gồm nội dung về lãi suất mua lại có kỳ hạn, kỳ hạn mua lại TPCP, các điều kiện và điều khoản của TPCP, khối lượng TPCP giao dịch, các mức giá trị giao dịch lần 1, lần 2).

- Phương thức thanh toán và chuyển giao TPCP.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên.

- Vi phạm và xử lý vi phạm hợp đồng.

- Giải quyết tranh chấp.

- Quy định về ngày có hiệu lực của hợp đồng , thời hạn hợp đồng và chấm dứt hợp đồng; về thay đổi điều khoản, điều kiện quy định tại hợp đồng.

- Các nội dung liên quan khác (nếu có).

Thông tư 12/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/05/2023.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội