Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 ra sao?
Dưới đây là thông tin về "Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 ra sao?"
Ngày 17/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
TẢI VỀ: Nghị định 300/2025/NĐ-CP tại đây
Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định cụ thể số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 như sau:
Khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
2. Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 thì số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
a) Đối với thành phố
Thành phố Hà Nội có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Thành phố Huế có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
b) Đối với tỉnh
Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xác định theo phân loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: Tỉnh loại I có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; tỉnh loại II và tỉnh loại III có không quá 03 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu tỉnh loại II và tỉnh loại III được phân loại là tỉnh loại I thì có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
...
Như vậy, số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 cụ thể:
(1) Đối với thành phố:
- Thành phố Hà Nội có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Thành phố Huế có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
(2) Đối với tỉnh:
Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xác định theo phân loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định 300/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:
- Tỉnh loại I có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Tỉnh loại II và tỉnh loại III có không quá 03 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Sau ngày Nghị định 300/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nếu tỉnh loại II và tỉnh loại III được phân loại là tỉnh loại I thì có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Dưới đây là thông tin về "Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 ra sao?"

Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân ra sao?
Căn cứ tại Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
(1) Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.
(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.
(3) Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.
(4) Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ra sao?
Căn cứ tại Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
(1) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.
(3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực.
(4) Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm tại Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];