Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 mới nhất? Tải về ở đâu?
Tham khảo mẫu tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 dưới đây:
Mẫu tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 có thể tự soạn theo Mẫu Tờ trình theo Nghị định 30 là Mẫu 1.4 được quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP:

Tải về file word Mẫu Tờ trình theo Nghị định 30
Hoặc tham khảo mẫu tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031

Tải về Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031
Xem thêm:
>>> Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự ứng cử Ủy viên Ủy ban nhân dân
>>> Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân
>>> Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
>>> Mẫu Tờ trình đề nghị bầu Ban kiểm phiếu tại kỳ họp thứ nhất HĐND
>>> Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân
>>> Mẫu Tờ trình phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân
>>> Mẫu Tờ trình phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND

Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Chủ tịch UBND nhiệm kỳ 2026-2031 mới nhất? Tải về ở đâu? (hình từ internet)
Bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 -2031 qua hình thức nào?
Theo Mục 4 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 quy định như sau:
4. Cách thức quyết định các vấn đề tại kỳ họp thứ nhất
a) Hội đồng nhân dân quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử đối với các vấn đề sau đây:
- Thông qua chương trình kỳ họp hoặc điều chỉnh chương trình kỳ họp;
- Thông qua nghị quyết thành lập Ban Dân tộc (nếu có);
- Bầu Ban kiểm phiếu;
- Thông qua nghị quyết về việc bầu chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân;
- Thông qua nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu tiên của nhiệm kỳ;
- Quyết định các nội dung khác (nếu có), trừ các nội dung quy định tại điểm b mục này.
b) Hội đồng nhân dân quyết định bằng hình thức bỏ phiếu kín đối với các vấn đề sau đây:
- Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy viên Ủy ban nhân dân; Hội thẩm nhân dân;
- Quyết định các vấn đề khác mà Hội đồng nhân dân xét thấy cần thiết phải bằng hình thức bỏ phiếu kín.
Như vậy, Bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân qua hình thức bỏ phiếu kín.
Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là gì?
Theo Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:
Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã
...
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;
d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Căn cứ tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã quy định tại Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của từng cấp xã nhưng phải bảo đảm không thấp hơn tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này.
Như vậy, tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã như sau:
- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];