Sinh viên được trợ cấp 100% mức lương cơ sở mỗi tháng theo đề xuất mới nhất áp dụng cho đối tượng nào?

Đinh Thị Mai Linh 108 lượt xem
14:06 | 31/07/2026
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang dự thảo Nghị định quy định về chính sách trợ cấp và chính sách nội trú đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Theo đó, một số đối tượng Sinh viên được trợ cấp 100% mức lương cơ sở mỗi tháng, xem chi tiết bên dưới.
Nội dung chính
  1. Sinh viên được trợ cấp 100% mức lương cơ sở mỗi tháng theo đề xuất mới nhất áp dụng cho đối tượng nào?
  2. Chương trình giáo dục hiện nay được quy định ra sao?
  3. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập được xác định theo nguyên tắc nào?

Sinh viên được trợ cấp 100% mức lương cơ sở mỗi tháng theo đề xuất mới nhất áp dụng cho đối tượng nào?

Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang dự thảo Nghị định quy định về chính sách trợ cấp và chính sách nội trú đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Tải về dự thảo Nghị định về chính sách trợ cấp, nội trú đối với học sinh sinh viên trong cơ sở giáo dục

Theo đó, tại Điều 4 dự thảo Nghị định đề xuất chính sách trợ cấp như sau:

Chính sách trợ cấp
1. Người học thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này được hưởng trợ cấp hằng tháng trong thời gian học tập tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Thời gian hưởng chính sách trợ cấp được tính từ thời điểm người học đủ điều kiện hưởng chính sách đến khi hoàn thành chương trình đào tạo, nhưng không vượt quá thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo theo quy định. Chính sách trợ cấp được thực hiện 12 tháng trong một năm học.
3. Người học thuộc một trong các nhóm đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này được hưởng mức trợ cấp bằng 80% mức lương cơ sở.
4. Người học đồng thời thuộc từ 02 nhóm đối tượng trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này được hưởng mức trợ cấp bằng 100% mức lương cơ sở.

Theo đề xuất trên, sinh viên được trợ cấp 100% mức lương cơ sở mỗi tháng là các đối tượng đồng thời thuộc từ 02 nhóm đối tượng trở lên được đề xuất tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Nghị định gồm:

(1) Người học là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo;

(2) Người học thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Chính phủ;

(3) Người học mồ côi cả cha và mẹ, không có người nuôi dưỡng hoặc không nơi nương tựa theo quy định của pháp luật;

(4) Người học là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

*Trên đây là thông tin về "Sinh viên được trợ cấp 100% mức lương cơ sở mỗi tháng theo đề xuất mới nhất áp dụng cho đối tượng nào?".

Sinh viên được trợ cấp 100% mức lương cơ sở mỗi tháng theo đề xuất mới nhất áp dụng cho đối tượng nào?

Sinh viên được trợ cấp 100% mức lương cơ sở mỗi tháng theo đề xuất mới nhất áp dụng cho đối tượng nào?

Chương trình giáo dục hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Giáo dục 2019 có cụm từ bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định về chương trình giáo dục hiện nay như sau:

(1) Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.

(2) Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

(3) Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.

(4) Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.

(5) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập được xác định theo nguyên tắc nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc xác định học phí
1. Đối với cơ sở giáo dục công lập.
Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.
Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
2. Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
a) Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá.
b) Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

Theo đó, mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá 2023 và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.

Lưu ý: Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Hồ sơ chuyên môn cấp THCS gồm những gì theo quy định mới nhất 2026? Hồ sơ quản lý chuyên môn gồm những gì?

Hồ sơ chuyên môn cấp THCS năm học 2026-2027 được thực hiện theo Điều lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT. Vậy hồ sơ của giáo viên, tổ chuyên môn và hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của trường THCS gồm những gì?

Pháp luật
Mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non theo dự thảo Nghị định ra sao?

Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến, đề xuất mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non dưới đây.

Bài viết mới nhất