Quy trình thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP ra sao?

Phạm Thị Hồng 118 lượt xem
04:30 | 21/09/2026
Quy trình thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, cụ thể:
Nội dung chính
  1. Quy trình thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Thời hạn nhà thầu phải gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là bao lâu?
  3. Trọn bộ Mẫu và Phụ lục Thông tư 134/2026/TT-BTC

Quy trình thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP ra sao?

Quy trình thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 85 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và các điểm i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t3, t4 và u khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư thực hiện như sau:

+ Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

Đối với gói thầu phục vụ công tác đối ngoại đón đoàn khách quốc tế thăm và làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nghi lễ đối ngoại, mua tặng phẩm để phục vụ công tác đối ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Thủ trưởng cơ quan trung ương đi công tác nước ngoài, đón đoàn khách quốc tế thăm và làm việc tại Việt Nam thuộc trường hợp quy định tại điểm s khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP không phải thực hiện quy định tại điểm này.

+ Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được xác định có đủ năng lực, kinh nghiệm;

+ Phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

+ Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng phải bao gồm đầy đủ các nội dung liên quan đến yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị hợp đồng. Việc ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

+ Việc đăng tải thông tin về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các thông tin về đấu thầu khác được thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu 2023.

Đối với trường hợp quy định tại điểm n khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, trường hợp cơ sở giáo dục công lập, cơ sở cai nghiện ma tuý, cơ sở giam giữ trong lực lượng vũ trang, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và tại vùng biên giới, hải đảo thì thủ trưởng đơn vị được tự quyết định việc cung cấp suất ăn, bữa ăn học đường hoặc mua thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào để thực hiện cung cấp suất ăn, bữa ăn học đường bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và trách nhiệm giải trình trên cơ sở chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật mà không phải thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 349/2026/NĐ-CP.

Đối với trường hợp quy định tại điểm r và điểm t3 khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 85 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 349/2026/NĐ-CP mà không phải thực hiện các thủ tục quy định tại điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 85 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 349/2026/NĐ-CP.

Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và các điểm m, u khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, trường hợp áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 349/2026/NĐ-CP mà không đáp ứng được yêu cầu thực hiện, gói thầu, dự án thì chủ đầu tư phê duyệt quy trình lựa chọn nhà thầu khác để lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, thực hiện gói thầu bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.

- Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP,:

+ Chủ đầu tư thuyết minh tại tờ trình về căn cứ áp dụng lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, nhà thầu được lựa chọn (nếu có), dự thảo phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt gồm những nội dung chủ yếu sau: quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu và các nội dung liên quan khác để đáp ứng các điều kiện đặc thù của gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.

+ Căn cứ tờ trình, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.

Trường hợp tổ chức quốc tế, nhà sản xuất thuốc, vắc xin, thiết bị y tế có quy định riêng về điều kiện mua bán, điều kiện ký kết hợp đồng (nếu có), tạm ứng, thanh toán là điều kiện ràng buộc để cung cấp thuốc, vắc xin, thiết bị y tế thì được thực hiện theo quy định của tổ chức quốc tế, nhà sản xuất đó.

- Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP,:

+ Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện xây dựng các tiêu chí, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư để xác định danh sách (không ít hơn 03) tổ chức hành nghề luật sư, luật sư dự kiến được thuê; chỉ lựa chọn vào danh sách các tổ chức hành nghề luật sư, luật sư danh tiếng, nhiều kinh nghiệm;

+ Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện tổ chức đàm phán hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư có ưu thế nhất trên cơ sở các tiêu chí, điều khoản tham chiếu và cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư trong vụ kiện;

+ Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư, luật sư;

+ Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư.

- Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP,:

+ Đối với đoàn đi công tác quốc tế, căn cứ kế hoạch công tác và hành trình bay được duyệt, cơ quan, đơn vị được giao kinh phí và nhiệm vụ mua vé máy bay lấy tối thiểu 02 báo giá của 02 đại lý bán vé máy bay khác nhau (hoặc báo giá của 01 đại lý bán vé máy bay của ít nhất 02 hãng hàng không khác nhau, trong đó có hãng hàng không quốc gia Việt Nam) với cùng hành trình bay để xem xét, so sánh và lựa chọn đơn vị cung cấp vé máy bay trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu: đường bay trực tiếp, phù hợp với lịch công tác; tổng các khoản chi tiền vé (bao gồm các khoản thuế và phụ phí), tiền đi đường, tiền chờ đợi tại sân bay thấp nhất. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao kinh phí và nhiệm vụ mua vé máy bay ký hợp đồng với nhà cung cấp bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp thay đổi đường bay ở nước ngoài do nhu cầu công tác thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao kinh phí quyết định việc mua vé trên cơ sở đề nghị của trưởng đoàn công tác;

+ Đối với đoàn đi công tác trong nước:

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao kinh phí và nhiệm vụ mua vé máy bay ký hợp đồng với nhà cung cấp bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

+ Việc mua vé máy bay cho các đoàn đi công tác trong nước và quốc tế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều 85 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 349/2026/NĐ-CP không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

- Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư thực hiện như sau:

+ Thương thảo hợp đồng với nhà thầu được xác định có đủ năng lực, đáp ứng tiêu chí, điều kiện lựa chọn do cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

+ Phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

+ Hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu. Hợp đồng bao gồm các nội dung liên quan đến yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị hợp đồng theo mức chi do cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

- Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP,:

+ Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành xác định nhà thầu tư vấn thẩm tra có đủ năng lực, kinh nghiệm theo quy định pháp luật để thực hiện ngay công việc tư vấn, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước thông qua;

+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước thông qua, tổ chuyên gia thẩm định liên ngành phải hoàn tất thủ tục, bao gồm: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu tư vấn, trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng để thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án; chuẩn bị ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra được lựa chọn. Hợp đồng được ký giữa ba bên, gồm đại diện của Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ đầu tư (nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án) và tư vấn thẩm tra được lựa chọn.

- Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại các điểm g, h và t1 khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP,, chủ đầu tư hoặc Hội đồng định giá tài sản (trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng giao kinh phí cho Hội đồng định giá tài sản) thực hiện theo quy trình sau:

+ Gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng để tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu;

+ Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.

Đối với gói thầu mua sắm cơ sở dữ liệu pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế thuộc trường hợp quy định tại điểm m khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại điểm t khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP,, chủ đầu tư thực hiện theo quy trình sau:

+ Tổ chức lựa chọn, đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của các tổ chức hoặc tổ hợp quản lý phát hành, tư vấn pháp lý, các đại lý liên quan theo các tiêu chí đánh giá và danh sách ngắn các nhà thầu được Chính phủ phê duyệt tại Đề án phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ;

+ Phê duyệt lựa chọn các tổ chức hoặc tổ hợp quản lý phát hành, tư vấn pháp lý, các đại lý liên quan;

+ Chủ đầu tư đàm phán và ký các hợp đồng liên quan với đơn vị được lựa chọn.

- Đối với trường hợp quy định tại điểm t2 khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP,:

+ Cơ quan hỗ trợ xây dựng, công bố công khai tiêu chí đánh giá, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát chất lượng, quy trình tiếp nhận hồ sơ, đánh giá năng lực của bên cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ; xác định danh sách bên cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ theo cơ chế Phiếu hỗ trợ (Voucher); chỉ lựa chọn vào danh sách các bên cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ có năng lực, kinh nghiệm tốt;

+ Cơ quan hỗ trợ đàm phán hợp đồng nguyên tắc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ với các bên cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở các tiêu chí, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát chất lượng quy định tại điểm a khoản 10 Điều 85 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 349/2026/NĐ-CP;

+ Cơ quan hỗ trợ hoàn thiện, ký hợp đồng nguyên tắc với bên cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ.

Quy trình thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP ra sao?

Quy trình thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Thời hạn nhà thầu phải gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là bao lâu?

Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về căn cứ xác định giá gói thầu như sau:

QUY ĐỊNH CŨ

QUY ĐỊNH MỚI

Tối thiểu 01 báo giá của hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá.

...

Đối với hàng hóa, dịch vụ khác, chủ đầu tư được đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc tổ chức lấy báo giá theo cách thức khác; nhà thầu quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 05 ngày kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Tối thiểu 01 báo giá của hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá. Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đơn vị quan tâm phải gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá.

Trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá; khi xác định giá trung bình, trường hợp có báo giá hoặc hạng mục trong báo giá có giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình, chủ đầu tư có quyền loại trừ các báo giá này để xác định giá trung bình.

....

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch. Đơn vị cung cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá của hàng hóa, dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá.

Trường hợp chủ đầu tư đã tuân thủ đầy đủ quy định về tổ chức thu thập báo giá, bảo đảm công khai, minh bạch thì chủ đầu tư không phải chịu trách nhiệm đối với việc đơn vị cung cấp vi phạm quy định về cung cấp báo giá tại điểm này.

CSPL: Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

CSPL: Điều 1 Nghị định 349/2026/NĐ-CP

Theo đó, chủ đầu tư đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Nhà thầu phải gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá. (Thời gian nhận báo giá thông thường giảm từ 05 ngày xuống 03 ngày làm việc).

Nghị định 349/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 9/9/2026.

Trọn bộ Mẫu và Phụ lục Thông tư 134/2026/TT-BTC

Toàn bộ Biểu mẫu và Phụ lục Thông tư 134/2026/TT-BTC mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, thẩm định về đấu thầu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

NHÓM BIỂU MẪU

TẢI VỀ

1. Mẫu hồ sơ yêu cầu

TẢI VỀ Trọn bộ

2. Mẫu báo cáo đánh giá

TẢI VỀ Trọn bộ

3. Mẫu báo cáo thẩm định

TẢI VỀ Trọn bộ

4. Mẫu kiểm tra

TẢI VỀ Trọn bộ

5. Mẫu giám sát

TẢI VỀ Trọn bộ

6. Mẫu báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

TẢI VỀ Trọn bộ

7. Phụ lục 1-8

Phụ lục 1: Biên bản đóng thầu

Phụ lục 2A: Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ)

Phụ lục 2B: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

Phụ lục 2C: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

Phụ lục 3: Quyết định kiểm tra

Phụ lục 4: Thông báo kiểm tra

Phụ lục 5: Biên bản công bố Quyết định kiểm tra

Phụ lục 6: Thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp

Phụ lục 7: Mẫu bản cam kết

Phụ lục 8: Hướng dẫn xây dựng mẫu hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và gói thầu chỉ định thầu quốc tế.

TẢI VỀ Trọn bộ

Cụ thể, chi tiết biểu mẫu và phụ lục như sau:

(1) Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng đối với hình thức chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường quy định tại Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP:

Mẫu số 1A - Lập hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp

TẢI VỀ

Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa;

TẢI VỀ

Mẫu số 1C được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn;

TẢI VỀ

Mẫu số 1D được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ tư vấn;

TẢI VỀ

Mẫu số 1E được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu EP;

TẢI VỀ

Mẫu số 1G được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu EC;

TẢI VỀ

Mẫu số 1H được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu PC;

TẢI VỀ

Mẫu số 1I được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu EPC.

TẢI VỀ

Lưu ý: Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu quốc tế, gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu có yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 78 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC theo hướng dẫn tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC.

(2) Mẫu báo cáo đánh giá

Mẫu số 2A

Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, máy đặt, máy mượn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;

TẢI VỀ

Mẫu số 2B

Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, máy đặt, máy mượn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

TẢI VỀ

Mẫu số 2C

Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng.

TẢI VỀ

Lưu ý: Việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu báo cáo đánh giá ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC cho phù hợp, bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu 2023, Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

(3) Mẫu báo cáo thẩm định được sử dụng cho đấu thầu qua mạng và đấu thầu không qua mạng, bao gồm:

Mẫu số 3A Báo cáo thẩm định HSMT

TẢI VỀ

Mẫu số 3B Báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật cho gói thầu áp dụng phương thức 1 giai đoạn 2túi hồ sơ, gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường.

TẢI VỀ

Mẫu số 3C Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

TẢI VỀ

Lưu ý: Việc lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu của gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật cho gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn;

Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn, gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu báo cáo thẩm định ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC cho phù hợp, bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu 2023, Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

(4) Mẫu kiểm tra hoạt động đấu thầu

Mẫu số 4.1A Kế hoạch kiểm tra định kỳ hoạt động đấu thầu

TẢI VỀ

Mẫu số 4.1B Kế hoạch kiểm tra chi tiết

TẢI VỀ

Mẫu số 4.2 Đề cương báo cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

TẢI VỀ

Mẫu số 4.3 Báo cáo kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

TẢI VỀ

Mẫu số 4.4 Kết luận kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

TẢI VỀ

Mẫu số 4.5 Báo cáo tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra

TẢI VỀ

(5) Mẫu báo cáo kết quả giám sát hoạt động đấu thầu và báo cáo cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu 2023:

Mẫu số 5.1 Mẫu Báo cáo kết quả giám sát hoạt động đấu thầu

TẢI VỀ

Mẫu số 5.2 Mẫu báo cáo cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu

TẢI VỀ

(6) Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.

Mẫu số 6 được sử dụng để lập Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.

TẢI VỀ

Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định của Chính phủ về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh

TẢI VỀ

(7) Các phụ lục

Phụ lục 1: Biên bản đóng thầu

TẢI VỀ

Phụ lục 2A: Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ)

TẢI VỀ

Phụ lục 2B: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

TẢI VỀ

Phụ lục 2C: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ)

TẢI VỀ

Phụ lục 3: Quyết định kiểm tra

TẢI VỀ

Phụ lục 4: Thông báo kiểm tra

TẢI VỀ

Phụ lục 5: Biên bản công bố Quyết định kiểm tra

TẢI VỀ

Phụ lục 6: Thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp

TẢI VỀ

Phụ lục 7: Mẫu bản cam kết

TẢI VỀ

Phụ lục 8: Hướng dẫn xây dựng mẫu hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và gói thầu chỉ định thầu quốc tế.

TẢI VỀ

>> Hướng dẫn dùng Mẫu và Phụ lục Thông tư 134/2026/TT-BTC

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.