Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không theo Thông tư 66/2026/TT-BXD cụ thể ra sao?

19:19 | 27/08/2026
Dưới đây là nội dung về quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không theo Thông tư 66/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không theo Thông tư 66/2026/TT-BXD cụ thể ra sao?
  2. Việc đánh giá an toàn công trình hàng không như thế nào?
  3. Yêu cầu chung về quản lý bảo trì công trình hàng không là gì?

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không theo Thông tư 66/2026/TT-BXD cụ thể ra sao?

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được quy định tại Điều 8 Thông tư 66/2026/TT-BXD cụ thể như sau:

- Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Điều 38. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lập hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và lưu trữ trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình. Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng là thành phần của hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, bao gồm các tài liệu sau:
a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng bao gồm: quy trình bảo trì công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;
b) Kế hoạch bảo trì;
c) Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;
d) Kết quả, hồ sơ bảo dưỡng, sửa chữa công trình;
đ) Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);
e) Kết quả, hồ sơ đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);
g) Các tài liệu khác có liên quan.
2. Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.
3. Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
4. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.
5. Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên. Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.
6. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
7. Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm để thực hiện. Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập có chuyên môn, kinh nghiệm để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc.
8. Trường hợp áp dụng đầu tư xây dựng dự án PPP:
a) Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của Nghị định này;
b) Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm tổ chức thực hiện chuyển giao công nghệ, bàn giao tài liệu phục vụ bảo trì, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho cơ quan ký kết hợp đồng trước khi chuyển giao công trình theo quy định tại hợp đồng dự án.

- Ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình hàng không bao gồm:

+ Tài liệu khai thác công trình hoặc tài liệu khai thác sân bay đối với công trình có quy định phải lập tài liệu khai thác công trình hoặc tài liệu khai thác sân bay theo quy định của pháp luật về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh;

+ Sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình hoặc các hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ liệu khác có đầy đủ thông tin về tình trạng kỹ thuật của công trình đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý;

+ Quyết định bàn giao tài sản (nếu có) và hồ sơ bàn giao tài sản, quản lý đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định tại Điều 6 Nghị định 287/2025/NĐ-CP

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không theo Thông tư 66/2026/TT-BXD cụ thể ra sao?

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình hàng không theo Thông tư 66/2026/TT-BXD cụ thể ra sao?

Việc đánh giá an toàn công trình hàng không như thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định về đánh giá an toàn công trình hàng không như sau:

- Đánh giá an toàn công trình hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Thông tư 33/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.

- Ngoài quy định tại Điều 40 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, việc đánh giá an toàn công trình hàng không được thực hiện như sau:

+ Trong quá trình khai thác, sử dụng, đường cất hạ cánh phải được xác định chỉ số phân cấp mặt đường, hệ số ma sát mặt đường; đường lăn và sân đỗ tàu bay phải được xác định chỉ số phân cấp mặt đường để đánh giá định kỳ về an toàn công trình;

+ Đánh giá lần đầu đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay thực hiện khi công trình được xây dựng, nâng cấp, cải tạo và đưa vào khai thác;

+ Tần suất đánh giá các lần tiếp theo đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay được thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Thông tư 52/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.

Yêu cầu chung về quản lý bảo trì công trình hàng không là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định về yêu cầu chung về quản lý bảo trì công trình hàng không như sau:

- Công trình hàng không sau khi hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, bảo trì theo quy định tại Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Thông tư 66/2026/TT-BXD và pháp luật có liên quan.

- Việc quản lý, bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý ngoài việc tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 66/2026/TT-BXD còn phải thực hiện theo quy định tại Nghị định 287/2025/NĐ-CP.

- Công trình hàng không được theo dõi, quản lý chặt chẽ về tình trạng kỹ thuật. Đối với công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý, yêu cầu quản lý và theo dõi kỹ thuật phải tuân thủ các quy định sau đây:

+ Lập sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 66/2026/TT-BXD hoặc quản lý thông qua các hồ sơ, tài liệu, cơ sở dữ liệu số hóa có đầy đủ thông tin kỹ thuật của công trình;

+ Tổ chức kiểm tra hiện trạng và lập biên bản xác nhận hiện trạng hư hỏng công trình (hoặc dấu hiệu hư hỏng công trình) giữa Cảng vụ hàng không và doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 66/2026/TT-BXD trước khi lập kế hoạch nhu cầu bảo trì.

- Công tác bảo trì công trình tuân thủ kế hoạch bảo trì hàng năm, quy trình bảo trì đã được phê duyệt và các quy định pháp luật có liên quan.

- Việc quản lý, bảo trì công trình để bảo đảm duy trì thời hạn sử dụng theo thiết kế, an toàn khai thác, an ninh, an toàn hàng không, an toàn cho người và tài sản, công trình, đồng thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất