Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác gồm những gì từ ngày 23/7/2026?
Căn cứ Điều 30 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác gồm những gì từ ngày 23/7/2026 như sau:
(1) Phần đóng góp của một thành viên tổ hợp tác gồm phần vốn góp theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023 và mức độ góp sức lao động theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023 của thành viên đó đã đóng góp hoặc cam kết đóng góp vào tổ hợp tác.
(2) Việc xác định phần vốn góp và mức độ góp sức lao động của thành viên tổ hợp tác góp vào tổ hợp tác do các thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận hoặc do bên thứ ba xác định theo sự ủy quyền của 100% tổng số thành viên tổ hợp tác.
(3) Trường hợp thành viên tổ hợp tác cam kết đóng góp không góp đủ và không đúng hạn phần đóng góp đã cam kết thì xử lý theo quy định tại Hợp đồng hợp tác và quy định của pháp luật dân sự.

Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác gồm những gì từ ngày 23/7/2026? Xác minh phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác? (Hình ảnh Internet)
Xác minh phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác từ ngày 23/7/2026?
Căn cứ Điều 31 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định xác minh phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác từ ngày 23/7/2026 như sau:
- Tổ hợp tác có trách nhiệm lập từ ngày thành lập, cập nhật kịp thời sổ ghi chép rõ ràng, minh bạch về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác, bao gồm các nội dung sau:
+ Họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính, dân tộc, nơi thường trú, nơi ở hiện nay đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của pháp nhân, địa chỉ trụ sở chính và tên, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật của thành viên là pháp nhân; phần vốn góp của từng thành viên;
+ Giá trị phần đóng góp và loại tài sản đóng góp của thành viên tổ hợp tác;
+ Thời điểm đóng góp;
+ Chữ ký của người đóng góp hoặc đại diện theo pháp luật của thành viên là pháp nhân;
+ Chữ ký của tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) và thành viên tổ hợp tác được phân công nhiệm vụ tiếp nhận phần đóng góp.
- Sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác phải được tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) lưu giữ, bảo quản và chịu trách nhiệm trước tổ hợp tác, pháp luật nếu làm mất, tẩy xóa, sai lệch thông tin.
- Thành viên tổ hợp tác được cấp “Giấy xác nhận phần đóng góp”, nếu cần thiết, với đầy đủ thông tin như trong sổ ghi chép của tổ hợp tác tại thời điểm đóng góp.
Thừa kế, kế thừa, quản lý phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác từ ngày 23/7/2026?
Căn cứ Điều 33 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định thừa kế, kế thừa, quản lý phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác từ ngày 23/7/2026 như sau:
(1) Trường hợp thành viên tổ hợp tác là cá nhân chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết thì việc thừa kế được thực hiện theo quy định về thừa kế tại Bộ luật Dân sự 2015. Việc thừa kế phần đóng góp của thành viên tại tổ hợp tác được thực hiện như sau:
- Nếu những người thừa kế có nguyện vọng tham gia tổ hợp tác và được đa số các thành viên tổ hợp tác chấp nhận theo quy định tại Điều 14 Nghị định 294/2026/NĐ-CP thì được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng hợp tác và pháp luật khác có liên quan;
- Nếu những người thừa kế không muốn tham gia tổ hợp tác hoặc không đủ điều kiện tham gia tổ hợp tác thì có quyền yêu cầu trả lại phần đóng góp và được phân chia tài sản theo quy định tại Điều 32 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, Bộ luật Dân sự và pháp luật có liên quan;
- Nếu những người thừa kế tự nguyện để lại tài sản thừa kế cho tổ hợp tác thì phần đóng góp đó được đưa vào tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác;
- Các trường hợp khác được giải quyết theo thỏa thuận của các bên.
(2) Trường hợp thành viên tổ hợp tác là cá nhân vắng mặt tại nơi cư trú hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích, việc quản lý phần đóng góp của cá nhân đó phải tuân theo quy định từ Điều 65 đến Điều 70 của Bộ luật Dân sự 2015.
(3) Trường hợp thành viên tổ hợp tác là người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc trả lại hoặc quản lý phần đóng góp thông qua người đại diện theo pháp luật của người này theo quy định tại Điều 32 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, pháp luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.
(4) Trường hợp thành viên tổ hợp tác là pháp nhân bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi thì việc kế thừa phần đóng góp được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã và pháp luật khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];