Nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/4/2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ ra sao? Tải về Công văn 198?

Phạm Thị Hồng 30,537 lượt xem
09:10 | 27/03/2026
Nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/4/2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ ra sao? Tải về Công văn 198?
Nội dung chính
  1. Nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/4/2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ ra sao? Tải về Công văn 198?
  2. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia ra sao?
  3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp theo Thông tư 17/2025/TT-BTP được quy định ra sao?

Nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/4/2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ ra sao? Tải về Công văn 198?

Ngày 05/3/2026, Ban chỉ đạo tổng điều tra kinh tế 2026 đã có Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 về hướng dẫn báo cáo thống kê năm 2026

TẢI VỀ Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026

Theo đó, nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/4/2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ cụ thể như sau:

Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Ông/Bà Giám đốc, Tổng Giám đốc doanh nghiệp chỉ đạo cung cấp, kê khai đầy đủ thông tin về doanh nghiệp/chi nhánh doanh nghiệp phục vụ Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên hệ thống trực tuyến, bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/4/2026 theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Đăng nhập website: https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn hoặc website: https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn

Tài khoản đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp

Mật khẩu đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp

Ngay sau khi đăng nhập, hệ thống yêu cầu đổi mật khẩu để bảo mật thông tin.

Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành phiếu và đính kèm báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính lên hệ thống trực tuyến. Nội dung hướng dẫn kê khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn” của hệ thống.

Quá trình kê khai nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại trong mục “Thông tin liên hệ hỗ trợ doanh nghiệp” trên hệ thống trực tuyến.

Sau thời hạn nêu trên, đối với các doanh nghiệp chậm thực hiện hoặc không thực hiện chế độ báo cáo, Thống kê Thành phố sẽ chủ trì, phối hợp với Thuế Thành phố và Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, lập biên bản, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê và Nghị định 100/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026 và Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026.

*Trên đây là thông tin về "Nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/4/2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ ra sao? Tải về Công văn 198?"

Nộp báo cáo thống kê năm 2025 trước ngày 15/4/2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ ra sao? Tải về Công văn 198?

Nộp báo cáo thống kê năm 2026 trước ngày 15/4/2026 theo Công văn 198/CV-BCĐ ra sao? Tải về Công văn 198? (Hình từ Internet)

Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia ra sao?

Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được quy định tại Điều 41 Luật Thống kê 2015, cụ thể như sau:

- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

- Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm:

+ Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

+ Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

- Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp theo Thông tư 17/2025/TT-BTP được quy định ra sao?

Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp được quy định tại Điều 3 Thông tư 17/2025/TT-BTP, cụ thể như sau:

(1) Biểu mẫu báo cáo:

- Danh mục báo cáo thống kê ngành Tư pháp (gồm: số thứ tự, ký hiệu biểu, tên biểu, kỳ báo cáo, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo) quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 17/2025/TT-BTP;

- Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê và nội dung giải thích biểu mẫu (gồm: khái niệm, phương pháp tính, cách ghi biểu, nguồn số liệu) quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 17/2025/TT-BTP.

(2) Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo:

- Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên, bên phải của từng biểu mẫu báo cáo;

- Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên, bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng ghi đơn vị báo cáo.

(3) Kỳ báo cáo:

Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đơn vị báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu báo cáo, dưới tên biểu. Các kỳ báo cáo thống kê gồm:

- Kỳ báo cáo sơ bộ 6 tháng: gồm số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 5 năm báo cáo;

- Kỳ báo cáo sơ bộ năm: gồm số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 năm báo cáo;

- Kỳ báo cáo thống kê tròn năm: gồm toàn bộ số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo;

- Báo cáo thống kê đột xuất: được thực hiện để Bộ Tư pháp thu thập, tổng hợp thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo định kỳ quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều 3 Thông tư 17/2025/TT-BTP. Thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo, nội dung cụ thể của báo cáo thống kê đột xuất thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản do Lãnh đạo Bộ Tư pháp ký.

(4) Thời hạn nhận báo cáo thống kê:

Thời hạn nhận báo cáo thống kê của từng đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên, bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê, dưới dòng ký hiệu biểu mẫu. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày nhận báo cáo là ngày làm việc kế tiếp.

Thời hạn nhận báo cáo được tổng hợp tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 17/2025/TT-BTP.

(5) Phương thức báo cáo thống kê:

Căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị báo cáo lựa chọn một trong các hình thức sau để gửi báo cáo đến đơn vị nhận báo cáo:

- Báo cáo trên Phần mềm thống kê ngành Tư pháp, được xác thực bằng tài khoản cấp cho đại diện đơn vị báo cáo và nhận báo cáo;

- Báo cáo bằng văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử, được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng đơn vị báo cáo hoặc văn bản điện tử dưới dạng ảnh của báo cáo giấy quy định tại điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 17/2025/TT-BTP;

- Báo cáo bằng văn bản giấy có chữ ký của thủ trưởng, đóng dấu của đơn vị báo cáo (nếu có), gửi đến đơn vị nhận báo cáo theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.

(6) Chỉnh lý báo cáo thống kê:

- Trường hợp số liệu, thông tin thống kê còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý thì đơn vị báo cáo phải chỉnh lý, bổ sung ngay sau khi tự phát hiện hoặc đơn vị nhận báo yêu cầu;

- Báo cáo thống kê sau khi chỉnh lý, bổ sung phải được gửi ngay đến đơn vị nhận báo cáo theo phương thức quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 17/2025/TT-BTP.

(7) Ước tính số liệu thống kê:

- Việc ước tính số liệu thống kê trên phạm vi toàn quốc do Cục Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp thực hiện. Phương pháp ước tính số liệu và cách ghi số liệu thực tế, số liệu ước tính thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 17/2025/TT-BTP.

- Các cơ quan, đơn vị có thể vận dụng phương pháp ước tính số liệu quy định tại điểm a khoản này để ước tính số liệu thống kê phục vụ công tác quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.

Bài viết mới nhất