Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những thông tin gì? Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là bao lâu?

1,178 lượt xem
22:27 | 30/08/2024
Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những thông tin gì? Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những thông tin gì?
  2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là bao lâu?
  3. Các trường hợp thực hiện đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất?

Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những thông tin gì?

Căn cứ khoản 1·Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần như sau:

Một số quy định cụ thể về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm:
a) Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý gồm tên, giấy tờ nhân thân, pháp nhân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý;
b) Thông tin về thửa đất gồm số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, loại đất, hình thức sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và các thông tin khác về thửa đất; thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm loại tài sản, địa chỉ, diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu và các thông tin khác về tài sản gắn liền với đất;
c) Yêu cầu về đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc quyền quản lý đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất;
d) Các yêu cầu khác của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).

Như vậy, theo quy định trên nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm:

- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý gồm tên, giấy tờ nhân thân, pháp nhân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý;

- Thông tin về thửa đất gồm số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, loại đất, hình thức sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và các thông tin khác về thửa đất; thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm loại tài sản, địa chỉ, diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu và các thông tin khác về tài sản gắn liền với đất;

- Yêu cầu về đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc quyền quản lý đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất;

- Các yêu cầu khác của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).

Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những thông tin gì? Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là bao lâu?

Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm những thông tin gì? Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là bao lâu? (Hình từ Internet)

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là bao lâu?

Tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP có quy định về thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu như sau:

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.

Như vậy, theo quy định trên thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu không quá 20 ngày làm việc. Bên cạnh đó thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.

Các trường hợp thực hiện đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất?

Căn cứ khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2024 quy định về đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất như sau:

Đăng ký lần đầu
1. Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
b) Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;
c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
d) Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

Như vậy, theo quy định trên đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

- Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;

- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

- Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách ghi giấy đi đường mới nhất 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức ra sao? Cách viết giấy đi đường mới nhất thế nào?

Cách ghi Giấy đi đường năm 2026 cần căn cứ vào mẫu đang được cơ quan, đơn vị áp dụng và quy định về thanh toán công tác phí. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, không nên mặc nhiên coi C16-HD theo Thông tư 107/2017/TT-BTC là mẫu bắt buộc hiện hành. Mẫu Giấy đi đường cần thể hiện đầy đủ thông tin về người đi công tác, nơi đi, nơi đến, thời gian, phương tiện, xác nhận và các nội dung phục vụ thanh toán theo quy định.