Nhóm tiêu chí chung 30 điểm Mẫu 2A 2B 2C Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên cuối năm 2025? Thang điểm 30/100 điểm Mẫu 2A 2B 2C?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 7,145 lượt xem
14:32 | 03/12/2025
Nhóm tiêu chí chung 30 điểm Mẫu 2A 2B 2C Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên cuối năm 2025? Thang điểm 30/100 điểm Mẫu 2A 2B 2C?
Nội dung chính
  1. Nhóm tiêu chí chung 30 điểm Mẫu 2A 2B 2C Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên cuối năm 2025? Thang điểm 30/100 điểm Mẫu 2A 2B 2C?
  2. Bản kiểm điểm cá nhân 2025?
  3. Ví dụ về kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2025?

Nhóm tiêu chí chung 30 điểm Mẫu 2A 2B 2C Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên cuối năm 2025? Thang điểm 30/100 điểm Mẫu 2A 2B 2C?

MỚI NHẤT: Hướng dẫn viết nhận xét đánh giá của Chi ủy đối với Đảng viên cuối năm 2025

MỚI NHẤT: Cách trình bày Mẫu 2A 2B 2C kiểm điểm đảng viên năm 2025, Mẫu 01 báo cáo kiểm điểm tập thể kèm Phụ lục kiểm điểm, mẫu viết sẵn

NÓNG: Trọn bộ hồ sơ kiểm điểm Mẫu 04-HD KĐ.ĐG 2025 của CÁ NHÂN Đảng viên, TẬP THỂ cuối năm 2025 kèm mẫu liên quan và cách viết chi tiết KÈM MẪU VIẾT SẴN

MỚI: Ủy viên Bộ Chính trị mới nhất 2026 2031 khóa 14 được Trung ương thảo luận và nhất trí tại Hội nghị Trung ương 14

MỚI: Hội nghị Trung ương 15 quyết định nhân sự

MỚI: Tải trọn bộ hồ sơ kiểm điểm tập thể cuối năm 2025 gồm Mẫu 01-HD KĐ.ĐG 2025 và các mẫu liên quan (tham khảo) VÀ MẪU VIẾT SẴN

Nhóm tiêu chí chung 30 điểm Mẫu 2A 2B 2C Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên cuối năm 2025 được quy định tại Phụ lục 3, 4, 5 ban hành kèm theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.

Nhóm tiêu chí chung 30 điểm Mẫu 2A 2B 2C trong thang điểm 100 Mẫu 2A 2B 2C Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên cuối năm 2025 như sau:

Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2025

Tương ứng với Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025

TẢI VỀ

Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025

Tương ứng với Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025

TẢI VỀ

Mẫu 02C-HD KĐ.ĐG 2025

Tương ứng với Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025

TẢI VỀ

Nhóm tiêu chí chung 30 điểm Mẫu 2A 2B 2C Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên cuối năm 2025? Thang điểm 30/100 điểm Mẫu 2A 2B 2C?

Nhóm tiêu chí chung 30 điểm Mẫu 2A 2B 2C Bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên cuối năm 2025? Thang điểm 30/100 điểm Mẫu 2A 2B 2C? (Hình từ Internet)

Bản kiểm điểm cá nhân 2025?

Căn cứ theo Mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 quy định áp dụng bản kiểm điểm cá nhân Đảng viên 2025 Mẫu 2A Mẫu 2B Mẫu 2C áp dụng cho đối tượng sau đây:

Bản kiểm điểm cá nhân năm 2025 Mẫu 2A 2B 2C ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 như sau:

Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2025 (áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)

TẢI VỀ

Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025 (áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)

TẢI VỀ

Mẫu 02C-HD KĐ.ĐG 2025 (áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác).

TẢI VỀ

Ví dụ về kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2025?

Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị do Ban Tổ chức Trung ương ban hành có một số ví dụ về kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2025, cụ thể như sau:

Ví dụ về kiểm điểm đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý, thực hiện như sau:

(i) Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc); đối với những cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở 2 nơi trên còn phải kiểm điểm thêm ở nơi tham gia các chức vụ khác theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm 2.4 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.

Ví dụ:

Đồng chí Nguyễn Văn A là Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy thì phải kiểm điểm ở chi bộ nơi đang sinh hoạt; kiểm điểm lãnh đạo, quản lý tại tập thể lãnh đạo Ban Tổ chức tỉnh ủy. Ngoài ra, phải kiểm điểm tại Ban Thường vụ tỉnh ủy được quy định tại Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.

(ii) Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý thì kiểm điểm ở nơi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời gian công tác nhiều hơn.

Ví dụ:

Đồng chí Nguyễn Văn B là Giám đốc Sở Nội vụ, kiêm Phó Trưởng Ban Tổ chức tỉnh, thành ủy thì kiểm điểm tại tập thể lãnh đạo, quản lý tại Sở Nội vụ.

(iii) Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý ở các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác (không chuyên trách) thì phải kiểm điểm tại nơi kiêm nhiệm, trong đó nội dung kiểm điểm cá nhân tập trung vào các nhiệm vụ được phân công ở chức danh kiêm nhiệm, làm cơ sở để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ trên tất cả các mặt công tác được giao. Việc kiểm điểm tại nơi đang công tác (chuyên trách) thực hiện theo quy định.

Ví dụ:

Đồng chí Nguyễn Văn A, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tham gia Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương (kiêm nhiệm) thì phải kiểm điểm tập thể, cá nhân tại hội nghị kiểm điểm Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương; trong đó tập trung vào các nhiệm vụ được Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương phân công theo chức danh kiêm nhiệm. Việc kiểm điểm tập thể, cá nhân tại Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương thực hiện theo quy định.

(iv) Tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về việc quy định đối với trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 cùng là thành viên của cấp uỷ tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì kiểm điểm tập thể và cá nhân thành viên của tập thể đó tại hội nghị kiểm điểm của cấp uỷ theo quy định; bảo đảm đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao.

Ví dụ:

- Bộ A có 06 đồng chí thành viên lãnh đạo Bộ, đồng thời cũng là thành viên của tập thể Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thì tập thể lãnh đạo, quản lý và các thành viên lãnh đạo Bộ A có thể kiểm điểm tập thể và cá nhân tại hội nghị kiểm điểm của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ theo quy định; đảm bảo đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao.

- Tập thể và cá nhân lãnh đạo, quản lý cơ quan uỷ ban kiểm tra cấp uỷ kiểm điểm cùng với hội nghị kiểm điểm của uỷ ban kiểm tra cấp uỷ.

Ngoài các trường hợp đã nêu tại Tiết a, b, c, d, Tiểu mục 2.3, Mục này sẽ do cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, quyết định việc thực hiện kiểm điểm đảm bảo đúng quy định.

Ví dụ đối với cá nhân có sự thay đổi về vị trí công tác và chức vụ đảm nhiệm, thực hiện kiểm điểm, đánh giá, xếp loại như sau:

(i) Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm chức vụ lần đầu chưa đủ 6 tháng tính đến thời điểm đánh giá, xếp loại:

- Ngoài việc kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt; phải thực hiện kiểm điểm tại tập thể lãnh đạo, quản lý ở nơi đang công tác.

- Đánh giá, xếp loại thực hiện như sau: Lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và kết quả thực hiện nhiệm vụ kể từ thời điểm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý làm căn cứ để cấp thẩm quyền quyết định xếp loại theo quy định.

Ví dụ:

Đồng chí A, Chuyên viên của phòng B được bổ nhiệm chức danh Phó Trưởng phòng từ tháng 07/2025 (chưa đủ 06 tháng giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) thì thực hiện kiểm điểm tại 02 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo phòng B); đánh giá theo kết quả thực hiện nhiệm vụ là chuyên viên và kết quả thực hiện nhiệm vụ và chức trách được giao từ tháng 7/2025 là Phó Trưởng phòng để làm cơ sở cấp có thẩm quyền quản lý xem xét, quyết định xếp loại chất lượng.

(ii) Đối với cán bộ, công chức, viên chức đã là lãnh đạo, quản lý nhưng được bổ nhiệm chức vụ mới cao hơn trong cùng một cơ quan, đơn vị mà thời gian giữ chức vụ mới tính đến thời điểm đánh giá, xếp loại chưa đủ 6 tháng:

- Ngoài việc kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt; phải thực hiện kiểm điểm tại tập thể lãnh đạo, quản lý theo chức danh mới được bổ nhiệm.

- Đánh giá, xếp loại thực hiện như sau: Lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ trước khi bổ nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ kể từ thời điểm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo chức danh mới làm căn cứ để cấp thẩm quyền quyết định xếp loại theo quy định.

Ví dụ:

Đồng chí A là Vụ trưởng được bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng từ tháng 8/2025 thì đến tháng 12/2025 thì thực hiện kiểm điểm tại 02 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý tại Bộ); đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ khi là Vụ trưởng và lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ từ khi giữ chức Thứ trưởng làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xếp loại chất lượng.

(iii) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã là cán bộ lãnh đạo, quản lý được điều động hoặc bổ nhiệm sang cơ quan, đơn vị mới nhưng chưa đủ 6 tháng tính đến thời điểm đánh giá, xếp loại thì cơ quan, đơn vị cũ có trách nhiệm gửi nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị cũ về cơ quan, đơn vị mới để cấp có thẩm quyền tại cơ quan, đơn vị mới quyết định đánh giá, xếp loại theo quy định.

Ví dụ:

Đồng chí A giữ chức Phó Vụ trưởng ở Vụ B được điều động và bổ nhiệm giữ chức Vụ trưởng ở Vụ C thì Vụ C căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá của Vụ B khi là Phó Vụ trưởng và lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ từ khi là Vụ trưởng Vụ C làm cơ sở để xem xét quyết định xếp loại chất lượng theo quy định.

(iv) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thay đổi vị trí công tác theo yêu cầu sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy (không bao gồm các trường hợp nêu tại (i) (ii) (iii)) thì tiến hành kiểm điểm, đánh giá, xếp loại theo kết quả thực hiện nhiệm vụ từ thời điểm sau khi sắp xếp.

Ví dụ:

Đồng chí A, chuyên viên của Ban Tổ chức Quận ủy X. Sau khi thực hiện tổ chức sắp xếp bộ máy theo mô hình chính quyền 02 cấp được bố trí về công tác tại xã Y và giữ chức Phó Trưởng Ban Xây dựng Đảng thì kiểm điểm tại 02 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo Ban Xây dựng Đảng ở xã Y). Việc đánh giá, xếp loại của đồng chí A do đơn vị mới quyết định theo thẩm quyền.

(v) Đảng viên chuyển công tác có thời gian sinh hoạt đảng ở tổ chức đảng trước đây từ 6 tháng trở lên thì phải lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đảng trước đây gửi về tổ chức đảng đang sinh hoạt để làm căn cứ đánh giá, xếp loại. Trường hợp tổ chức đảng trước đây sinh hoạt đã giải thể thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng đó chịu trách nhiệm việc nhận xét, đánh giá.

Ví dụ về tập thể lãnh đạo, quản lý có dưới 03 thành viên thì kiểm điểm ở tập thể cấp uỷ cơ quan, đơn vị nơi công tác hoặc các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ tương đồng do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Ví dụ:

- Vụ A có 02 đồng chí lãnh đạo vụ (Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng). Việc kiểm điểm tập thể lãnh đạo, quản lý sẽ được ghép vào kiểm điểm với chi uỷ hoặc chi bộ Vụ.

- Đối với đồng chí Phó trưởng đoàn đại biểu quốc hội chuyên trách của tỉnh hoặc người đứng đầu của các ban trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh mà ở tập thể lãnh đạo, quản lý có dưới 03 thành viên thì kiểm điểm tại Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Cấp phó của người đứng đầu các ban trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh (mà tập thể lãnh đạo, quản lý có dưới 03 thành viên) thì kiểm điểm tại các ban, đơn vị có chức năng tương đồng trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.