Người phân chia di sản thừa kế có bắt buộc phải là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc?

Trịnh Ngọc Diệp 1,897 lượt xem
14:10 | 05/10/2022
Người phân chia di sản thừa kế có bắt buộc phải là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc? Câu hỏi của anh Hùng đến từ Gia Lai.
Nội dung chính
  1. Người phân chia di sản thừa kế bắt buộc phải là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc?
  2. Người quản lý di sản thừa kế phải thực hiện các nghĩa vụ gì?
  3. Người quản lý di sản thừa kế có được trả thù lao?

Người phân chia di sản thừa kế bắt buộc phải là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc?

Căn cứ vào Điều 657 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Người phân chia di sản
1. Người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thỏa thuận cử ra.
2. Người phân chia di sản phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thỏa thuận của những người thừa kế theo pháp luật.
3. Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phép trong di chúc hoặc những người thừa kế có thỏa thuận.

Theo như quy định trên thì người phân chia di sản thừa kế sẽ là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc người do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.

Do đó, không bắt buộc người phân chia di sản phải là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc. Vì trong trường hợp, người để lại di sản thừa kế không có di chúc, không lập di chúc thì sẽ không thể chỉ định được người quản lý di sản theo di chúc. Lúc này, các đồng thừa kế sẽ thỏa thuận để cử ra người phân chia di sản.

Người phân chia di sản thừa kế có bắt buộc phải là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc?

Người phân chia di sản thừa kế có bắt buộc phải là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc? (Hình từ Internet)

Người quản lý di sản thừa kế phải thực hiện các nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 617 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ của người quản lý di sản thừa kế thành hai nhóm sau:

* Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015:

- Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;

- Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;

- Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

- Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.

* Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015:

- Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;

- Thông báo về di sản cho những người thừa kế;

- Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;

- Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.

Người quản lý di sản thừa kế có được trả thù lao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 618 Bộ luật Dân sự 2015, quy định như sau:

Quyền của người quản lý di sản
1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.

Như vậy, người quản lý di sản thừa kế sẽ được trả thù lao trong trường hợp có thỏa thuận với những người thừa kế.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Ngọc Diệp Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?