Người nghỉ hưu từ tháng 7 năm 2026 có thuộc diện tăng lương hưu 8% theo Nghị định 162 và Thông tư 14 của Bộ Nội vụ?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm áp dụng mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:
Thời điểm và mức điều chỉnh
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
Từ ngày 1/7/2026, việc điều chỉnh tăng thêm 8% là dựa trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026.
Bộ Nội vụ cũng hướng dẫn chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ ngày 1/7/2026, tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV.
Cụ thể: Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7/2026 = Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 x 1,08.
Vậy, người nghỉ hưu từ tháng 7 năm 2026 có thuộc diện tăng lương hưu 8% theo Nghị định 162 và Thông tư 14 của Bộ Nội vụ?
Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, chỉ những người đã hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ tháng 6/2026 trở về trước mới được điều chỉnh tăng thêm 8% dựa trên mức đã nhận trong tháng 6/2026.
Người nghỉ hưu từ tháng 7 năm 2026 KHÔNG THUỘC diện tăng lương hưu 8% áp dụng từ 1/7/2026 sắp tới.
Mức lương hưu của người nghỉ hưu từ tháng 7 năm 2026 được tính theo quy định hiện hành tại thời điểm giải quyết chế độ hưu trí.
*Trên đây là thông tin về người nghỉ hưu từ tháng 7 năm 2026 có thuộc diện tăng lương hưu 8% theo Nghị định 162 và Thông tư 14 của Bộ Nội vụ!
>> 02 nhóm đối tượng tăng lương hưu, trợ cấp BHXH từ 1/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP ra sao?

Người nghỉ hưu từ tháng 7 năm 2026 có thuộc diện tăng lương hưu 8% theo Nghị định 162 và Thông tư 14 của Bộ Nội vụ? (Hình ảnh Internet)
Giải quyết hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào?
Căn cứ Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định giải quyết hưởng lương hưu như sau:
- Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
+ Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Người lao động khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 78 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nguồn kinh phí thực hiện tăng lương hưu từ 1/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP ra sao?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí thực hiện tăng lương hưu từ 1/7/2026 như sau:
Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP được quy định như sau:
- Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với các đối tượng: người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg và các đối tượng quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP; người hưởng lương hưu theo Nghị định 159/2006/NĐ-CP về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ, Nghị định 11/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 159/2006/NĐ-CP, Nghị định 23/2012/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 209/2025/NĐ-CP.
- Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm đối với các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi, kể cả đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng theo: Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐ-CP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP, Nghị định 09/1998/NĐ-CP và đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
*Lưu ý: Nghị định 162/2026/NĐ-CP và Thông tư 14/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];