Người dân được nhận quà tặng dịp Tết Nguyên đán 2026 theo Nghị quyết 418/NQ-CP từ nguồn kinh phí nào?
NÓNG: Hướng dẫn nhận 400000 đồng quà tặng dịp Tết Nguyên đán 2026 qua VNeID
Ngày 28/12/2025, Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 418/NQ-CP về việc tặng quà của Đảng, Nhà nước nhân dịp chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 cho người có công với cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội và đối tượng yếu thế khác.
>>> Tải về Toàn văn Nghị quyết 418/NQ-CP năm 2025
Theo đó các đối tượng được Đảng, Nhà nước được nhận quà tặng dịp Tết Nguyên đán 2026 gồm:
+ Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
+ Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP; đối tượng hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP; bao gồm cả trẻ mồ côi, không nơi nương tựa hoặc trong các trại mồ côi.
- Mức quà tặng: 400.000 đồng/người, bằng tiền.
- Trường hợp một người được xác nhận là 02 đối tượng trở lên đủ điều kiện được hưởng cả 02 mức quà thì chỉ nhận 01 suất quà.
- Chính sách tặng quà Tết Nguyên đán năm 2026 đối với người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về người có công với cách mạng, hoàn thành trước ngày 31 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 418/NQ-CP năm 2025 về nguồn kinh phí thực hiện như sau:
Về kinh phí thực hiện
Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu toàn bộ kinh phí cho ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 được bổ sung theo Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội để thực hiện chính sách tặng quà cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này.
Đồng thời tại điểm c khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 418/NQ-CP năm 2025 quy định trong trường hợp thiếu kinh phí, địa phương chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác để tặng quà đầy đủ cho các đối tượng và báo cáo Bộ Tài chính để bổ sung kinh phí còn thiếu từ ngân sách trung ương.
Như vậy, theo các quy định trên, người dân thuộc đối tượng quy định nêu trên được nhận quà tặng dịp Tết Nguyên đán 2026 theo Nghị quyết 418/NQ-CP năm 2025 từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương, cụ thể là ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Nghị quyết 265/2025/QH15. Trường hợp thiếu kinh phí, địa phương chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác để tặng quà đầy đủ cho các đối tượng và báo cáo Bộ Tài chính để bổ sung kinh phí còn thiếu từ ngân sách trung ương.

Người dân được nhận quà tặng dịp Tết Nguyên đán 2026 theo Nghị quyết 418/NQ-CP từ nguồn kinh phí nào? (Hình ảnh từ Internet)
Quy định về dự phòng ngân sách nhà nước từ 01/01/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định về dự phòng ngân sách nhà nước như sau:
- Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, trong đó chi của ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, chi của ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (nếu có).
- Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng để:
+ Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
+ Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025;
+ Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 của Luật này.
- Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025 để phân bổ cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước:
+ Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
+ Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
*Luật Ngân sách nhà nước 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
Đối tượng hưu trí xã hội theo Nghị định 176 gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định đối tượng hưu trí xã hội gồm:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể như sau:
(1) Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
1.1 Từ đủ 75 tuổi trở lên;
1.2 Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP;
1.3 Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại 1.2 và 1.3.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];