Nghĩa vụ thuế Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu từ 01 tỷ đến 50 tỷ phải thực hiện trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601/TCS13-NVDTPC?

Đặng Trần Trà My 309 lượt xem
16:57 | 16/07/2026
Dưới đây là các vụ thuế Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu từ 01 tỷ đến 50 tỷ phải thực hiện trong tháng 7/2026 theo hướng dẫn tại Công văn 19601/TCS13-NVDTPC năm 2026.
Nội dung chính
  1. Nghĩa vụ thuế Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu từ 01 tỷ đến 50 tỷ phải thực hiện trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601/TCS13-NVDTPC?
  2. Hộ kinh doanh có doanh thu hơn 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP?
  3. Nguyên tắc lập quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ điện tử là gì?

Nghĩa vụ thuế Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu từ 01 tỷ đến 50 tỷ phải thực hiện trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601/TCS13-NVDTPC?

Ngày 7/7/2026, Thuế cơ sở 13 TP Hà Nội đã có Công văn 19601/TCS13-NVDTPC Tải về năm 2026 Về việc thực hiện đúng hạn các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tháng 7/2026.

Để đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ thuế theo quy định, Thuế cơ sở 13 Thành phố Hà Nội thông báo về việc nộp hồ sơ khai thuế đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tháng 7/2026

Dưới đây là nghĩa vụ thuế Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu từ 01 tỷ đến 50 tỷ phải thực hiện trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601/TCS13-NVDTPC năm 2026 như sau:

[1] Kê khai thuế quý II/2026

- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dự kiến trong năm 2026 trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất ngày 31/7/2026.

Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện kê khai thuế trong quý I/2026 do xác định doanh thu năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống, nhưng doanh thu thực tế lũy kế đến quý II/2026 vượt 01 tỷ đồng, chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì cần thực hiện:

- Kê khai thuế theo mẫu số 01/CNKD và nộp số thuế phát sinh theo quy định chậm nhất ngày 31/7/2026;

- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định hiện hành chậm nhất ngày 29/7/2026.

[2] Kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

- Đối tượng áp dụng: Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản và lựa chọn phương pháp khai thuế 02 lần trong năm tính thuế.

- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC; Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất ngày 31/7/2026.

[3] Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh; thay đổi thông tin; tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh việc thành lập mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính.

- Hồ sơ thông báo: Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

- Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh bắt đầu hoạt động hoặc kể từ ngày phát sinh việc thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh của địa điểm kinh doanh.

Nghĩa vụ thuế Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu từ 01 tỷ đến 50 tỷ phải thực hiện trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601/TCS13-NVDTPC?

Nghĩa vụ thuế Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu từ 01 tỷ đến 50 tỷ phải thực hiện trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601/TCS13-NVDTPC?

Hộ kinh doanh có doanh thu hơn 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 đồng.

Nguyên tắc lập quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ điện tử là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ điện tử như sau:

- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.

- Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và theo định dạng chuẩn dữ liệu.

- Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế, phí và lệ phí và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.

- Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.

- Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng chuẩn dữ liệu. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Việc kê khai doanh thu của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Trên đây là nội dung về "Nghĩa vụ thuế Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu từ 01 tỷ đến 50 tỷ phải thực hiện trong tháng 7/2026 theo Công văn 19601/TCS13-NVDTPC?"

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất