Nghị quyết 46/2026/QH16 về Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 2035 ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 1,004 lượt xem
08:41 | 31/08/2026
Nội dung của Nghị quyết 46/2026/QH16 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 bên dưới:
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 46/2026/QH16 về Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 2035 ra sao?
  2. Giao Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện những gì theo Nghị quyết 46/2026/QH16?
  3. Nghị quyết 46/2026/QH16 thay thế những Nghị quyết nào từ ngày 24/8/2026?

Nghị quyết 46/2026/QH16 về Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 2035 ra sao?

Ngày 24/8/2026, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất đã thông qua Nghị quyết 46/2026/QH16 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.

Tải về Nghị quyết 46/2026/QH16

Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 46/2026/QH16 nêu rõ các mục tiêu chung của Chương trình:

(1) Về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:

Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển toàn diện vùng đồng bảo dân tộc thiểu số và miền núi. Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với các vùng khác. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, nhất là các vùng chiến lược, biên giới và hải đảo.

(2) Về phát triển văn hóa:

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ và toàn diện trong phát triển văn hóa và xây dựng, hoàn thiện nhân cách, chuẩn mực đạo đức, bản sắc, bản lĩnh, hệ giá trị con người, gia đình Việt Nam. Nâng cao đời sống tinh thần, khả năng tiếp cận, thụ hưởng văn hóa, nhu cầu tập luyện, giải trí của Nhân dân, thu hẹp sự chênh lệch trong thụ hưởng văn hóa giữa các vùng, miền, các tầng lớp dân cư, giới tính, từ đó nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công việc. Huy động sự tham gia của tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa của dân tộc. Huy động nguồn lực, tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chất lượng, hiệu quả cho phát triển văn hóa, đóng góp trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa trở thành bộ phận cấu thành quan trọng của nến kinh tế quốc dân. Xây dựng nguồn nhân lực văn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp, chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị phục vụ nhu cầu trong nước và hướng đến đáp ứng các thị trường nước ngoài. Phát huy tinh dân tộc, tính khoa học, tính đại chủng của văn hóa thông qua đầu tư để bảo tồn văn hóa truyền thống dân tộc, xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, trong đó Nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức, văn nghệ sỹ đóng vai trò quan trọng. Chú trọng hội nhập quốc tế và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát huy sức mạnh mềm của văn hóa Việt Nam.

(3) Về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo:

Chuẩn hóa, hiện đại hóa toàn diện hệ thống giáo dục và đào tạo, tạo bước chuyển căn bản, mạnh mẽ về chất lượng giáo dục và đào tạo; mở rộng cơ hội học tập cho mọi người dân, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, quyền được học tập suốt đời; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

(4) Về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển:

Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh từ sớm, từ xa, ngay tại cơ sở, hạn chế bệnh tật; gia tăng tỷ lệ sinh, phấn đấu tỷ số giới tính khi sinh đạt mức cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số; tăng cường chăm sóc cho các nhóm dễ bị tổn thương; góp phần nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của Nhân dân, xây dựng nước Việt Nam khỏe mạnh.

Xem chi tiết thêm tại Nghị quyết 46/2026/QH16 có hiệu lực thi hành từ ngày 24/8/2026.

Nghị quyết 46/2026/QH16 về Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 2035 ra sao?

Nghị quyết 46/2026/QH16 về Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 2035 ra sao?

Giao Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện những gì theo Nghị quyết 46/2026/QH16?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 46/2026/QH16 giao Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện:

(1) Theo thẩm quyền, ban hành quy định cụ thể nội dung, sử dụng nguồn lực, giải pháp thực hiện; xây dựng kế hoạch, dự toán bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.

(2) Quyết định hoặc phản cấp quyết định phân bổ chi tiết, điều chỉnh, chuyển đổi vốn, kinh phí giữa các dự án, nhiệm vụ trong tổng mức vốn được giao bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu, đối tượng thụ hưởng theo chủ trương đầu tư của Chương trình đã được Quốc hội quyết nghị và mục tiêu cụ thể đã được cấp có thẩm quyền giao.

(3) Quyết định phân cấp cho cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình bảo đảm phù hợp với năng lực, điều kiện thực tiễn và phát huy vai trò chủ thể của người dân, cộng đồng trong giám sát, thực hiện Chương trình.

Nghị quyết 46/2026/QH16 thay thế những Nghị quyết nào từ ngày 24/8/2026?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 46/2026/QH16 có nêu Nghị quyết 46/2026/QH16 có hiệu lực thi hành từ ngày Quốc hội thông qua và thay thế các Nghị quyết sau đây:

- Nghị quyết 162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 – 2035.

- Nghị quyết 249/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035.

- Nghị quyết 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bảo dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.

- Nghị quyết 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035.

Việc xử lý chuyển tiếp đối với các nội dung đã và đang thực hiện theo các Nghị quyết nêu trên thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 46/2026/QH16.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: