Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 262/2025/QH15 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 11/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035

Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 262/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035.

Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035

(1) Mục tiêu thực hiện Chương trình:
- Mục tiêu tổng quát:
Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh từ sớm, từ xa, ngay tại cơ sở, hạn chế bệnh tật; gia tăng tỷ lệ sinh, phấn đấu tỷ số giới tính khi sinh đạt mức cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số; tăng cường chăm sóc cho các nhóm dễ bị tổn thương; góp phần nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của Nhân dân, xây dựng nước Việt Nam khỏe mạnh.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Góp phần thực hiện mục tiêu tỷ lệ xã, phường, đặc khu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 90% vào năm 2030 và 95% đến năm 2035;
+ Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời đạt 100% từ năm 2030;
+ Tỷ lệ trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) các tỉnh, thành phố đủ năng lực xét nghiệm tác nhân, kháng nguyên, kháng thể các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế đến năm 2030 đạt 100%;
+ Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế đến năm 2030 đạt 100% và duy trì đến năm 2035;
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2030 giảm xuống dưới 15% và đến năm 2035 giảm xuống dưới 13%;
+ Tỷ suất sinh thô đến năm 2030 tăng thêm 0,5‰ so với năm 2025 và đến năm 2035 tăng thêm 0,5‰ so với năm 2030;
+ Tỷ số giới tính khi sinh đến năm 2030 giảm xuống dưới 109 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống và đến năm 2035 giảm xuống dưới 107 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống;
+ Tỷ lệ cặp nam, nữ được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90% vào năm 2030 và 95% vào năm 2035; 70% phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất vào năm 2030 và 90% vào năm 2035; 90% trẻ sơ sinh được khám sàng lọc sơ sinh ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất vào năm 2030 và đạt 95% vào năm 2035;
+ Số lượng người dễ bị tổn thương được tiếp cận, sử dụng dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc xã hội đến năm 2030 tăng thêm 70% so với năm 2025 và đến năm 2035 tăng thêm 90% so với năm 2030.
(2) Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện Chương trình:
- Phạm vi: Các tỉnh, thành phố trong cả nước, ưu tiên vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo;
- Đối tượng thụ hưởng của Chương trình: Người dân Việt Nam, trong đó ưu tiên người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo; người có công với cách mạng, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ em, các cặp vợ chồng và cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ, người khuyết tật, người di cư, lao động các khu công nghiệp và các đối tượng ưu tiên khác theo quy định của Chính phủ;
- Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2026 đến hết năm 2035.
(3) Kinh phí thực hiện Chương trình:
- Tổng nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2026 - 2030: 88.635 tỷ đồng, trong đó:
* Vốn ngân sách Trung ương: 68.000 tỷ đồng, bao gồm:
+ Vốn đầu tư công: 39.200 tỷ đồng;
+ Kinh phí thường xuyên: 28.800 tỷ đồng.
* Vốn ngân sách địa phương: 20.041 tỷ đồng, bao gồm:
+ Vốn đầu tư công: 8.492 tỷ đồng;
+ Kinh phí thường xuyên: 11.549 tỷ đồng.
- Nguồn vốn khác: Dự kiến 594 tỷ đồng.
* Căn cứ kết quả thực hiện của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, Chính phủ trình Quốc hội quyết định nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2031 - 2035.

Xem chi tiết tại Nghị quyết 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội.

QUỐC HỘI
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 262/2025/QH15

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026 - 2035

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1048/TTr-CP ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, Báo cáo thẩm tra số 1410/BC-UBVHXH15 ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội, Báo cáo số 1256/BC-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý đối với hồ sơ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung sau:

1. Mục tiêu thực hiện Chương trình:

a) Mục tiêu tổng quát:

Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh từ sớm, từ xa, ngay tại cơ sở, hạn chế bệnh tật; gia tăng tỷ lệ sinh, phấn đấu tỷ số giới tính khi sinh đạt mức cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số; tăng cường chăm sóc cho các nhóm dễ bị tổn thương; góp phần nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của Nhân dân, xây dựng nước Việt Nam khỏe mạnh.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Góp phần thực hiện mục tiêu tỷ lệ xã, phường, đặc khu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 90% vào năm 2030 và 95% đến năm 2035;

- Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời đạt 100% từ năm 2030;

- Tỷ lệ trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) các tỉnh, thành phố đủ năng lực xét nghiệm tác nhân, kháng nguyên, kháng thể các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế đến năm 2030 đạt 100%;

- Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế đến năm 2030 đạt 100% và duy trì đến năm 2035;

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2030 giảm xuống dưới 15% và đến năm 2035 giảm xuống dưới 13%;

- Tỷ suất sinh thô đến năm 2030 tăng thêm 0,5‰ so với năm 2025 và đến năm 2035 tăng thêm 0,5‰ so với năm 2030;

- Tỷ số giới tính khi sinh đến năm 2030 giảm xuống dưới 109 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống và đến năm 2035 giảm xuống dưới 107 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống;

- Tỷ lệ cặp nam, nữ được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90% vào năm 2030 và 95% vào năm 2035; 70% phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất vào năm 2030 và 90% vào năm 2035; 90% trẻ sơ sinh được khám sàng lọc sơ sinh ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất vào năm 2030 và đạt 95% vào năm 2035;

- Số lượng người dễ bị tổn thương được tiếp cận, sử dụng dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc xã hội đến năm 2030 tăng thêm 70% so với năm 2025 và đến năm 2035 tăng thêm 90% so với năm 2030.

2. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện Chương trình:

a) Phạm vi: Các tỉnh, thành phố trong cả nước, ưu tiên vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo;

b) Đối tượng thụ hưởng của Chương trình: Người dân Việt Nam, trong đó ưu tiên người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo; người có công với cách mạng, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ em, các cặp vợ chồng và cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ, người khuyết tật, người di cư, lao động các khu công nghiệp và các đối tượng ưu tiên khác theo quy định của Chính phủ;

c) Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2026 đến hết năm 2035.

3. Kinh phí thực hiện Chương trình:

3.1. Tổng nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2026 - 2030: 88.635 tỷ đồng, trong đó:

a) Vốn ngân sách Trung ương: 68.000 tỷ đồng, bao gồm:

- Vốn đầu tư công: 39.200 tỷ đồng;

- Kinh phí thường xuyên: 28.800 tỷ đồng.

b) Vốn ngân sách địa phương: 20.041 tỷ đồng, bao gồm:

- Vốn đầu tư công: 8.492 tỷ đồng;

- Kinh phí thường xuyên: 11.549 tỷ đồng.

c) Nguồn vốn khác: Dự kiến 594 tỷ đồng.

3.2. Căn cứ kết quả thực hiện của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, Chính phủ trình Quốc hội quyết định nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2031 - 2035.

4. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình:

a) Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia phần ngân sách địa phương hưởng 100% nhưng không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương trong giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm căn cứ theo tỷ lệ mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương tại Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ dự toán ngân sách trung ương năm 2026. Ưu tiên phân bổ ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo.

Đối với các địa phương tự cân đối ngân sách, ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ cần ưu tiên, những địa bàn trọng yếu theo nguyên tắc, tiêu chí được cấp có thẩm quyền ban hành;

b) Việc phân bổ ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện Chương trình bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của Chương trình, kế hoạch hằng năm, tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;

c) Trong quá trình thực hiện, Chính phủ bảo đảm ngân sách trung ương tối thiểu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này; tiếp tục cân đối ngân sách trung ương trình cấp có thẩm quyền xem xét ưu tiên bổ sung vốn cho Chương trình. Việc bố trí ngân sách thực hiện Chương trình bảo đảm không trùng lặp với các chương trình mục tiêu quốc gia khác, các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ kinh phí chi thường xuyên hằng năm; khuyến khích, huy động sự tham gia, đóng góp của tổ chức, gia đình, cá nhân trong công tác chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển.

5. Cơ chế, giải pháp thực hiện Chương trình:

a) Ban hành các hướng dẫn, cơ chế, chính sách về quản lý, chuyên môn kỹ thuật để thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ các hoạt động của Chương trình;

b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động nguồn lực, bố trí đủ và kịp thời vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; huy động tối đa các nguồn vốn hợp pháp khác; bảo đảm đủ nguồn nhân lực tham gia thực hiện Chương trình. Trong đó, tập trung nguồn lực của Chương trình để giải quyết các vấn đề chính sau:

- Nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở: Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị; đào tạo bác sĩ chuyên khoa; đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi và tư vấn sức khỏe toàn diện;

- Nâng cao hiệu quả phòng bệnh và nâng cao sức khỏe: Đầu tư thiết bị; phòng, chống chủ động dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm, bệnh, tật phổ biến ở lứa tuổi học đường và bảo đảm dinh dưỡng hợp lý;

- Thúc đẩy gia tăng tỷ lệ sinh, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số, thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;

- Nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội cho người dễ bị tổn thương; phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;

- Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục về sức khỏe và dân số;

c) Việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, đầu tư công, ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

6. Cơ chế, chính sách đặc thù trong thực hiện Chương trình:

a) Quốc hội quyết định phân bổ chi ngân sách trung ương; Thủ tướng Chính phủ giao dự toán, kế hoạch cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo tổng vốn Chương trình, chi tiết chi đầu tư, chi thường xuyên.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ chi tiết đến nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi, dự án thành phần, danh mục dự án đầu tư công của Chương trình theo định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước các cấp quyết định điều chỉnh kinh phí, vốn (bao gồm các khoản chi được giao dự toán hằng năm và các khoản chi được chuyển nguồn từ năm trước sang theo quy định) từ các nội dung, hoạt động đã hết nhiệm vụ chi để thực hiện các nội dung, hoạt động khác thuộc Chương trình bảo đảm không vượt quá tổng mức, không làm thay đổi cơ cấu chi đầu tư, chi thường xuyên đã được cấp có thẩm quyền giao;

b) Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình.

Điều 2

1. Giao Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền hướng dẫn thực hiện Chương trình;

b) Chỉ đạo Bộ, ngành liên quan ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình;

c) Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Chương trình tại thời điểm cuối năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội; năm 2030, tổng kết việc thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và đề xuất Chương trình cho giai đoạn 2031 - 2035.

2. Giao Thủ tướng Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Căn cứ mục tiêu thực hiện Chương trình quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này, xác định rõ mục tiêu hằng năm để thực hiện, phấn đấu hoàn thành mục tiêu đề ra;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình; chỉ đạo các địa phương cân đối, huy động và sử dụng các nguồn lực để thực hiện hiệu quả Chương trình.

Điều 3

1. Giao Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định đầu tư Chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị quyết này.

2. Giao chính quyền địa phương cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ bảo đảm cân đối, bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình trên địa bàn.

Điều 4

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Hội đồng nhân dân các cấp và Nhân dân giám sát việc thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
------------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Resolution No. 262/2025/QH15

Hanoi, December 11, 2025

 

RESOLUTION

APPROVING INVESTMENT POLICIES FOR NATIONAL TARGET PROGRAM FOR HEALTHCARE, POPULATION AND DEVELOPMENT FOR THE 2026 - 2035 PERIOD

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of the National Assembly No. 57/2014/QH13, amended by Law No. 65/2020/QH14 and Law No. 62/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Public Investment No. 58/2024/QH15, amended by Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

In consideration of Proposal No. 1048/TTr-CP dated November 12, 2025 of the Government on investment policies for National Target Program for Healthcare, Population and Development for the 2026 - 2035 period, appraisal report No. 1410/BC-UBVHXH15 dated November 25, 2025 of Culture and Society Committee of the National Assembly, Report No. 1256/BC-CP dated December 10, 2025 of the Government in response to the Proposal on investment policies for National Target Program for Healthcare, Population and Development for the 2026 - 2035 period, and opinions offered by deputies of the National Assembly;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1

Approving investment policies for National Target Program for Healthcare, Population and Development for the 2026 - 2035 period (hereinafter referred to as "the Program") with the following contents:

1. Objectives of the Program:

a) General objectives:

Ensure that all citizens are managed and be provided with primary healthcare, early and remote disease prevention at the grassroots level to limit diseases; increase the birth rate; achieve a balanced sex ratio at birth; adapt to population aging; improve population quality; intensify care for vulnerable groups; contribute to improving physical and mental health, stature, life expectancy, and quality of life of the people; develop Vietnam as a healthy country.

b) Specific objectives:

- Contribute to achieving the target that 90% of communes, wards, and special zones meet the National Criteria for commune-level healthcare by 2030, and 95% by 2035;

- 100% of citizens have electronic health records and health management across their life cycle by 2030;

- 100% of Centers for Disease Control (CDC) of provinces and cities are capable of testing pathogens, antigens, antibodies of dangerous infectious diseases, clean water quality, and school hygiene according to Ministry of Health regulations by 2030;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Reduce the ratio of stunting among children under 5 years old to below 15% by 2030 and below 13% by 2035;

- Increase the crude birth rate by 0,5‰ by 2030 compared to 2025, and by another 0,5‰ by 2035 compared to 2030;

- Reduce the sex ratio at birth to below 109 live boys per 100 live girls by 2030, and below 107 live boys per 100 live girls by 2035;

- 90% of couples receive counseling and health check‑ups before marriage by 2030, and 95% by 2035; 70% of pregnant women undergo prenatal screening for at least 4 of the most common congenital diseases by 2030, and 90% by 2035; 90% of newborns undergo neonatal screening for at least 5 of the most common congenital diseases by 2030, and 95% by 2035;

- Increase the number of vulnerable people accessing and using services at social care facilities by 70% by 2030 compared to 2025, and by 90% by 2035 compared to 2030.

2. Scope, beneficiaries, and implementation period of the Program:

a) Scope: All provinces and cities of Vietnam, with priority given to disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas, mountainous regions, border areas, and islands;

b) Beneficiaries: Vietnamese citizens, with priority given to those living in disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas, mountainous regions, border areas, and islands, revolutionary contributors, the elderly, pregnant women, mothers and children, couples and individuals of reproductive age, persons with disabilities, migrants, workers in industrial zones; and other prioritized groups as regulated by the Government;

c) Implementation period: From 2026 to the end of 2035.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1. Total capital for the 2026 - 2030 period: 88.635 billion VND, including:

a) Capital provided by central government budget: 68.000 billion VND, including:

- Public investment capital: 39.200 billion VND;

- Funding for recurring expenditure: 28.800 billion VND.

b) Capital provided by local government budget: 20.041 billion VND, including:

- Public investment capital: 8.492 billion VND;

- Funding for recurring expenditure: 11.549 billion VND.

c) Other sources: Estimated at 594 billion VND.

3.2. On the basis of the results of implementation of the Program in the 2026 - 2030 period, the Government will propose capital sources for implementation of the Program in the 2031 - 2035 to the National Assembly for decision. 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The central government budget will support local governments that receive supplementary funding from the central government budget, as well as local governments with 100% retention of revenues but do not receive supplementary funding from the central government budget during the 2026 - 2030 period and annually, based on the level of support from the central government budget for local governments as stipulated in the National Assembly’s Resolution on allocation of the central budget estimate for 2026. Priority will be given to allocating central government budget funding for implementation of the Program in areas with disadvantaged areas, extremely disadvantaged areas, mountainous regions, border areas, and islands.

For local governments that can balance their own budgets, the central government budget will support the implementation of certain priority tasks and key areas according to principles and criteria established by competent authorities;

b) The allocation of state budget funding to Ministries, central agencies, and local governments for implementation of the Program must be consistent with the objectives, targets, tasks, and activities of the Program, annual plans, actual developments, and the balancing capacity of the state budget;

c) During implementation, the Government shall ensure the minimum central government budget funding as stipulated in Point a Clause 3 Article 1 of this Resolution; continue balancing the central budget, and propose additional funding for implementation of the Program to competent authorities. Budget allocation for the Program must ensure no overlap with other national target programs or activities under state management tasks that have been fully funded by the annual budget for recurrent expenditures. Participation and contributions from organizations, families, and individuals in healthcare, population, and development are encouraged. 

5. Mechanisms and solutions for implementation of the Program:

a) Issue guidelines, mechanisms, and policies on management and technical instructions to fully and punctually carry out activities of the Program;

b) Implement comprehensive solutions to mobilize resources, fully and promptly provide central government budget and local government budget funding; maximize mobilization of other lawful funding sources; ensure adequate human resources for implementation of the Program. Resources of the  Program will focus on addressing the following key issues:

- Strengthen grassroots healthcare networks: Invest in infrastructure and equipment; train specialized doctors; innovate operations and service provision; apply information technology in comprehensive health management, monitoring, and counseling;

- Improve disease prevention and health promotion: Invest in equipment; proactively prevent and control dangerous infectious diseases; prevent and treat non‑communicable diseases and common school‑age conditions, and ensure proper nutrition;;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Improve social care quality for vulnerable groups: promote community‑based rehabilitation;

- Improving effectiveness of health and population communication and education;

c) The management and implementation of the Program shall comply with regulations of law on mechanisms for managing and organizing national target programs, public investment, state budget, and other relevant laws. 

6. Special mechanisms and policies on implementation of the Program:

a) The National Assembly shall decide the allocation of central government budget expenditures; the Prime Minister shall assign budget estimates and plans to Ministries, central agencies, and local governments according to the Program’s total capital, detailed investment expenditures and recurrent expenditures.

Provincial People’s Councils shall decide or delegate the People’s Councils of communes to decide budget allocation to specific activities, fields of operations, component projects, and lists of public investment projects under the Program according to state budget allocation norms decided by the provincial People’s Council.

Ministries, central agencies, the People’s Committees at all levels, and state budget‑using units at all levels shall decide the diversion of funds and capital (including annually estimated expenditures and expenditures carried forward from the previous year as per regulations) from activities that have been completed to other activities under the Program, ensuring that the total amount does not exceed and the total investment and such diversion does not change the structure of investment and recurrent expenditures assigned by competent authorities;

b) The Prime Minister shall promulgate regulations on principles, criteria and norms for allocation central government budget for implementation of the Program.

Article 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue guidelines for implementation of the Program;

b) Instruct relevant Ministries and central authorities to issue official guidelines for implementation of the Program;

c) Submit annual reports on implementation of the Program to the National Assembly at the end of each year or whenever requested by the National Assembly; In 2030, summarize the implementation of the Program in the 2026 - 2030 period and propose the Program for the 2031 - 2035 period.

2. The Prime Minister shall:

a) Determine and strive to achieve annual objectives on the basis of the objectives prescribed in Clause 1 Article 1 of this resolution;

b) Organize, monitor, inspect, assess the implementation of the Program; instruct local governments to balance, mobilize and utilize resources to effectively implement the Program.

Article 3

1. The Minister of Health shall decide investment in the Program in accordance with the Law on Public Investment and this Resolution.

2. Provincial governments shall, within the scope of their functions and duties, balance their own provincial government budget for implementation of the Program in their provinces.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Standing committee of the National Assembly, Ethnics Council, Committees of the National Assembly, deputies and delegations of deputies of the National Assembly, Vietnamese Fatherland Front and member organizations, the People's Councils at all level and the people shall supervise the implementation of the Program as prescribed by law.

This Resolution is ratified by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th session on December 11, 2025.

 

 

CHAIRPERSON OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 do Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 17/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 29/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

Ban hành: 19/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

2.316

DMCA.com Protection Status
IP: 9.129.58.81