|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
262/2025/QH15
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Quốc hội
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Mẫn
|
|
Ngày ban hành:
|
11/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035
Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 262/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035.Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035
(1) Mục tiêu thực hiện Chương trình:
- Mục tiêu tổng quát:
Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh từ sớm, từ xa, ngay tại cơ sở, hạn chế bệnh tật; gia tăng tỷ lệ sinh, phấn đấu tỷ số giới tính khi sinh đạt mức cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số; tăng cường chăm sóc cho các nhóm dễ bị tổn thương; góp phần nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của Nhân dân, xây dựng nước Việt Nam khỏe mạnh.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Góp phần thực hiện mục tiêu tỷ lệ xã, phường, đặc khu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 90% vào năm 2030 và 95% đến năm 2035;
+ Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời đạt 100% từ năm 2030;
+ Tỷ lệ trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) các tỉnh, thành phố đủ năng lực xét nghiệm tác nhân, kháng nguyên, kháng thể các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế đến năm 2030 đạt 100%;
+ Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế đến năm 2030 đạt 100% và duy trì đến năm 2035;
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2030 giảm xuống dưới 15% và đến năm 2035 giảm xuống dưới 13%;
+ Tỷ suất sinh thô đến năm 2030 tăng thêm 0,5‰ so với năm 2025 và đến năm 2035 tăng thêm 0,5‰ so với năm 2030;
+ Tỷ số giới tính khi sinh đến năm 2030 giảm xuống dưới 109 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống và đến năm 2035 giảm xuống dưới 107 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống;
+ Tỷ lệ cặp nam, nữ được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90% vào năm 2030 và 95% vào năm 2035; 70% phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất vào năm 2030 và 90% vào năm 2035; 90% trẻ sơ sinh được khám sàng lọc sơ sinh ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất vào năm 2030 và đạt 95% vào năm 2035;
+ Số lượng người dễ bị tổn thương được tiếp cận, sử dụng dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc xã hội đến năm 2030 tăng thêm 70% so với năm 2025 và đến năm 2035 tăng thêm 90% so với năm 2030.
(2) Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện Chương trình:
- Phạm vi: Các tỉnh, thành phố trong cả nước, ưu tiên vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo;
- Đối tượng thụ hưởng của Chương trình: Người dân Việt Nam, trong đó ưu tiên người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo; người có công với cách mạng, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ em, các cặp vợ chồng và cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ, người khuyết tật, người di cư, lao động các khu công nghiệp và các đối tượng ưu tiên khác theo quy định của Chính phủ;
- Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2026 đến hết năm 2035.
(3) Kinh phí thực hiện Chương trình:
- Tổng nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2026 - 2030: 88.635 tỷ đồng, trong đó:
* Vốn ngân sách Trung ương: 68.000 tỷ đồng, bao gồm:
+ Vốn đầu tư công: 39.200 tỷ đồng;
+ Kinh phí thường xuyên: 28.800 tỷ đồng.
* Vốn ngân sách địa phương: 20.041 tỷ đồng, bao gồm:
+ Vốn đầu tư công: 8.492 tỷ đồng;
+ Kinh phí thường xuyên: 11.549 tỷ đồng.
- Nguồn vốn khác: Dự kiến 594 tỷ đồng.
* Căn cứ kết quả thực hiện của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, Chính phủ trình Quốc hội quyết định nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2031 - 2035.
Xem chi tiết tại Nghị quyết 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội.
|
QUỐC HỘI
------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số: 262/2025/QH15
|
Hà
Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ
DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE,
DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1048/TTr-CP ngày 12
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, Báo
cáo thẩm tra số 1410/BC-UBVHXH15 ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban Văn hóa
và Xã hội của Quốc hội, Báo cáo số 1256/BC-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý đối với hồ sơ Báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số
và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai
đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung sau:
1. Mục tiêu thực hiện Chương trình:
a) Mục tiêu tổng quát:
Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức
khỏe ban đầu, phòng bệnh từ sớm, từ xa, ngay tại cơ sở, hạn chế bệnh tật; gia tăng
tỷ lệ sinh, phấn đấu tỷ số giới tính khi sinh đạt mức cân bằng giới tính khi
sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số; tăng cường chăm
sóc cho các nhóm dễ bị tổn thương; góp phần nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần,
tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của Nhân dân, xây dựng nước Việt Nam
khỏe mạnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần thực hiện mục tiêu tỷ lệ xã, phường, đặc
khu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 90% vào năm 2030 và 95% đến năm
2035;
- Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện
tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời đạt 100% từ năm 2030;
- Tỷ lệ trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) các tỉnh,
thành phố đủ năng lực xét nghiệm tác nhân, kháng nguyên, kháng thể các bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm, chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định
của Bộ Y tế đến năm 2030 đạt 100%;
- Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, đặc khu triển khai thực
hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của
Bộ Y tế đến năm 2030 đạt 100% và duy trì đến năm 2035;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi
đến năm 2030 giảm xuống dưới 15% và đến năm 2035 giảm xuống dưới 13%;
- Tỷ suất sinh thô đến năm 2030 tăng thêm 0,5‰ so với
năm 2025 và đến năm 2035 tăng thêm 0,5‰ so với năm 2030;
- Tỷ số giới tính khi sinh đến năm 2030 giảm xuống
dưới 109 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống và đến năm 2035 giảm
xuống dưới 107 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống;
- Tỷ lệ cặp nam, nữ được tư vấn, khám sức khỏe trước
khi kết hôn đạt 90% vào năm 2030 và 95% vào năm 2035; 70% phụ nữ mang thai được
khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất vào năm
2030 và 90% vào năm 2035; 90% trẻ sơ sinh được khám sàng lọc sơ sinh ít nhất 5
loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất vào năm 2030 và đạt 95% vào năm 2035;
- Số lượng người dễ bị tổn thương được tiếp cận, sử
dụng dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc xã hội đến năm 2030 tăng thêm 70% so với
năm 2025 và đến năm 2035 tăng thêm 90% so với năm 2030.
2. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện Chương
trình:
a) Phạm vi: Các tỉnh, thành phố trong cả nước, ưu
tiên vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo;
b) Đối tượng thụ hưởng của Chương trình: Người dân
Việt Nam, trong đó ưu tiên người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải
đảo; người có công với cách mạng, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ
em, các cặp vợ chồng và cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ, người khuyết tật, người
di cư, lao động các khu công nghiệp và các đối tượng ưu tiên khác theo quy định
của Chính phủ;
c) Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2026 đến
hết năm 2035.
3. Kinh phí thực hiện Chương trình:
3.1. Tổng nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2026 -
2030: 88.635 tỷ đồng, trong đó:
a) Vốn ngân sách Trung ương: 68.000 tỷ đồng, bao gồm:
- Vốn đầu tư công: 39.200 tỷ đồng;
- Kinh phí thường xuyên: 28.800 tỷ đồng.
b) Vốn ngân sách địa phương: 20.041 tỷ đồng, bao gồm:
- Vốn đầu tư công: 8.492 tỷ đồng;
- Kinh phí thường xuyên: 11.549 tỷ đồng.
c) Nguồn vốn khác: Dự kiến 594 tỷ đồng.
3.2. Căn cứ kết quả thực hiện của Chương trình giai
đoạn 2026 - 2030, Chính phủ trình Quốc hội quyết định nguồn vốn thực hiện
Chương trình giai đoạn 2031 - 2035.
4. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ
trợ thực hiện Chương trình:
a) Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương nhận
bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản
thu phân chia phần ngân sách địa phương hưởng 100% nhưng không nhận bổ sung cân
đối từ ngân sách trung ương trong giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm căn cứ theo
tỷ lệ mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương tại Nghị quyết của
Quốc hội về phân bổ dự toán ngân sách trung ương năm 2026. Ưu tiên phân bổ ngân
sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi,
biên giới, hải đảo.
Đối với các địa phương tự cân đối ngân sách, ngân
sách trung ương chỉ hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ cần ưu tiên, những địa bàn
trọng yếu theo nguyên tắc, tiêu chí được cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Việc phân bổ ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ
quan trung ương, địa phương thực hiện Chương trình bảo đảm phù hợp với mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của Chương trình, kế hoạch hằng
năm, tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;
c) Trong quá trình thực hiện, Chính phủ bảo đảm
ngân sách trung ương tối thiểu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết
này; tiếp tục cân đối ngân sách trung ương trình cấp có thẩm quyền xem xét ưu
tiên bổ sung vốn cho Chương trình. Việc bố trí ngân sách thực hiện Chương trình
bảo đảm không trùng lặp với các chương trình mục tiêu quốc gia khác, các hoạt động
thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ kinh phí chi thường
xuyên hằng năm; khuyến khích, huy động sự tham gia, đóng góp của tổ chức, gia
đình, cá nhân trong công tác chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển.
5. Cơ chế, giải pháp thực hiện Chương trình:
a) Ban hành các hướng dẫn, cơ chế, chính sách về quản
lý, chuyên môn kỹ thuật để thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ các hoạt động của
Chương trình;
b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động nguồn lực,
bố trí đủ và kịp thời vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; huy động
tối đa các nguồn vốn hợp pháp khác; bảo đảm đủ nguồn nhân lực tham gia thực hiện
Chương trình. Trong đó, tập trung nguồn lực của Chương trình để giải quyết các vấn
đề chính sau:
- Nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở: Đầu tư cơ
sở hạ tầng, thiết bị; đào tạo bác sĩ chuyên khoa; đổi mới hoạt động, cung ứng dịch
vụ; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi và tư vấn sức khỏe
toàn diện;
- Nâng cao hiệu quả phòng bệnh và nâng cao sức khỏe:
Đầu tư thiết bị; phòng, chống chủ động dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; phòng,
chống bệnh không lây nhiễm, bệnh, tật phổ biến ở lứa tuổi học đường và bảo đảm
dinh dưỡng hợp lý;
- Thúc đẩy gia tăng tỷ lệ sinh, đưa tỷ số giới tính
khi sinh về mức cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số, thích ứng
với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
- Nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội cho người dễ
bị tổn thương; phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
- Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục về sức
khỏe và dân số;
c) Việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình thực
hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia, đầu tư công, ngân sách nhà nước và pháp luật có
liên quan.
6. Cơ chế, chính sách đặc thù trong thực hiện
Chương trình:
a) Quốc hội quyết định phân bổ chi ngân sách trung
ương; Thủ tướng Chính phủ giao dự toán, kế hoạch cho các Bộ, cơ quan trung ương
và địa phương theo tổng vốn Chương trình, chi tiết chi đầu tư, chi thường
xuyên.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp
cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ chi tiết đến nội dung, hoạt động,
lĩnh vực chi, dự án thành phần, danh mục dự án đầu tư công của Chương trình
theo định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định.
Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và
các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước các cấp quyết định điều chỉnh kinh phí, vốn
(bao gồm các khoản chi được giao dự toán hằng năm và các khoản chi được chuyển
nguồn từ năm trước sang theo quy định) từ các nội dung, hoạt động đã hết nhiệm
vụ chi để thực hiện các nội dung, hoạt động khác thuộc Chương trình bảo đảm
không vượt quá tổng mức, không làm thay đổi cơ cấu chi đầu tư, chi thường xuyên
đã được cấp có thẩm quyền giao;
b) Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương thực hiện Chương
trình.
Điều 2
1. Giao Chính phủ thực hiện
các nhiệm vụ sau:
a) Ban hành theo thẩm quyền hướng dẫn thực hiện
Chương trình;
b) Chỉ đạo Bộ, ngành liên quan ban hành văn bản hướng
dẫn thực hiện Chương trình;
c) Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực
hiện Chương trình tại thời điểm cuối năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội; năm
2030, tổng kết việc thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và đề xuất
Chương trình cho giai đoạn 2031 - 2035.
2. Giao Thủ tướng Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ
sau:
a) Căn cứ mục tiêu thực hiện Chương trình quy định
tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này, xác định rõ mục tiêu
hằng năm để thực hiện, phấn đấu hoàn thành mục tiêu đề ra;
b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện Chương trình; chỉ đạo các địa phương cân đối, huy động
và sử dụng các nguồn lực để thực hiện hiệu quả Chương trình.
Điều 3
1. Giao Bộ trưởng Bộ Y tế quyết
định đầu tư Chương trình theo quy định của Luật
Đầu tư công và Nghị quyết này.
2. Giao chính quyền địa phương cấp tỉnh theo chức
năng, nhiệm vụ bảo đảm cân đối, bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Chương
trình trên địa bàn.
Điều 4
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội
đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Hội đồng nhân dân các cấp và
Nhân dân giám sát việc thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|
Nghị quyết 262/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 do Quốc hội ban hành
|
THE NATIONAL
ASSEMBLY
OF VIETNAM
------------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
Resolution No.
262/2025/QH15
|
Hanoi, December
11, 2025
|
RESOLUTION APPROVING
INVESTMENT POLICIES FOR NATIONAL TARGET PROGRAM FOR HEALTHCARE, POPULATION AND
DEVELOPMENT FOR THE 2026 - 2035 PERIOD THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM Pursuant to the Constitution of the Socialist
Republic of Vietnam, amended by Resolution No. 203/2025/QH15; Pursuant to the Law on Organization of the
National Assembly No. 57/2014/QH13, amended by Law No. 65/2020/QH14 and Law No.
62/2025/QH15; Pursuant to the Law on Public Investment No.
58/2024/QH15, amended by Law No. 90/2025/QH15; Pursuant to the Law on State Budget No.
89/2025/QH15; In consideration of Proposal No. 1048/TTr-CP
dated November 12, 2025 of the Government on investment policies for National
Target Program for Healthcare, Population and Development for the 2026 - 2035
period, appraisal report No. 1410/BC-UBVHXH15 dated November 25, 2025 of
Culture and Society Committee of the National Assembly, Report No. 1256/BC-CP
dated December 10, 2025 of the Government in response to the Proposal on
investment policies for National Target Program for Healthcare, Population and
Development for the 2026 - 2035 period, and opinions offered by deputies of the
National Assembly; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 1 Approving investment policies
for National Target Program for Healthcare, Population and Development for the
2026 - 2035 period (hereinafter referred to as "the Program") with
the following contents: 1. Objectives of the Program: a) General objectives: Ensure that all citizens are managed and be
provided with primary healthcare, early and remote disease prevention at the grassroots
level to limit diseases; increase the birth rate; achieve a balanced sex ratio
at birth; adapt to population aging; improve population quality; intensify care
for vulnerable groups; contribute to improving physical and mental health,
stature, life expectancy, and quality of life of the people; develop Vietnam as
a healthy country. b) Specific objectives: - Contribute to achieving the target that 90% of
communes, wards, and special zones meet the National Criteria for commune-level
healthcare by 2030, and 95% by 2035; - 100% of citizens have electronic health records
and health management across their life cycle by 2030; - 100% of Centers for Disease Control (CDC) of
provinces and cities are capable of testing pathogens, antigens, antibodies of
dangerous infectious diseases, clean water quality, and school hygiene
according to Ministry of Health regulations by 2030; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Reduce the ratio of stunting among children under
5 years old to below 15% by 2030 and below 13% by 2035; - Increase the crude birth rate by 0,5‰ by 2030
compared to 2025, and by another 0,5‰ by 2035 compared to 2030; - Reduce the sex ratio at birth to below 109 live
boys per 100 live girls by 2030, and below 107 live boys per 100 live girls by
2035; - 90% of couples receive counseling and health
check‑ups before marriage by 2030, and 95% by 2035; 70% of pregnant women
undergo prenatal screening for at least 4 of the most common congenital
diseases by 2030, and 90% by 2035; 90% of newborns undergo neonatal screening
for at least 5 of the most common congenital diseases by 2030, and 95% by 2035; - Increase the number of vulnerable people
accessing and using services at social care facilities by 70% by 2030 compared
to 2025, and by 90% by 2035 compared to 2030. 2. Scope, beneficiaries, and implementation period
of the Program: a) Scope: All provinces and cities of Vietnam, with
priority given to disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas,
mountainous regions, border areas, and islands; b) Beneficiaries: Vietnamese citizens, with
priority given to those living in disadvantaged areas and extremely
disadvantaged areas, mountainous regions, border areas, and islands,
revolutionary contributors, the elderly, pregnant women, mothers and children,
couples and individuals of reproductive age, persons with disabilities,
migrants, workers in industrial zones; and other prioritized groups as
regulated by the Government; c) Implementation period: From 2026 to the end of
2035. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.1. Total capital for the 2026 - 2030 period: 88.635
billion VND, including: a) Capital provided by central government budget:
68.000 billion VND, including: - Public investment capital: 39.200 billion VND; - Funding for recurring expenditure: 28.800 billion
VND. b) Capital provided by local government budget:
20.041 billion VND, including: - Public investment capital: 8.492 billion VND; - Funding for recurring expenditure: 11.549 billion
VND. c) Other sources: Estimated at 594 billion VND. 3.2. On the basis of the results of implementation
of the Program in the 2026 - 2030 period, the Government will propose capital
sources for implementation of the Program in the 2031 - 2035 to the National
Assembly for decision. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) The central government budget will support local
governments that receive supplementary funding from the central government
budget, as well as local governments with 100% retention of revenues but do not
receive supplementary funding from the central government budget during the
2026 - 2030 period and annually, based on the level of support from the central
government budget for local governments as stipulated in the National
Assembly’s Resolution on allocation of the central budget estimate for 2026.
Priority will be given to allocating central government budget funding for
implementation of the Program in areas with disadvantaged areas, extremely
disadvantaged areas, mountainous regions, border areas, and islands. For local governments that can balance their own
budgets, the central government budget will support the implementation of
certain priority tasks and key areas according to principles and criteria
established by competent authorities; b) The allocation of state budget funding to
Ministries, central agencies, and local governments for implementation of the
Program must be consistent with the objectives, targets, tasks, and activities
of the Program, annual plans, actual developments, and the balancing capacity
of the state budget; c) During implementation, the Government shall
ensure the minimum central government budget funding as stipulated in Point a
Clause 3 Article 1 of this Resolution; continue balancing the central budget,
and propose additional funding for implementation of the Program to competent
authorities. Budget allocation for the Program must ensure no overlap with
other national target programs or activities under state management tasks that
have been fully funded by the annual budget for recurrent expenditures.
Participation and contributions from organizations, families, and individuals
in healthcare, population, and development are encouraged. 5. Mechanisms and solutions for implementation of
the Program: a) Issue guidelines, mechanisms, and policies on
management and technical instructions to fully and punctually carry out
activities of the Program; b) Implement comprehensive solutions to mobilize
resources, fully and promptly provide central government budget and local
government budget funding; maximize mobilization of other lawful funding
sources; ensure adequate human resources for implementation of the Program.
Resources of the Program will focus on addressing the following key
issues: - Strengthen grassroots healthcare networks: Invest
in infrastructure and equipment; train specialized doctors; innovate operations
and service provision; apply information technology in comprehensive health
management, monitoring, and counseling; - Improve disease prevention and health promotion:
Invest in equipment; proactively prevent and control dangerous infectious
diseases; prevent and treat non‑communicable diseases and common school‑age
conditions, and ensure proper nutrition;; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Improve social care quality for vulnerable
groups: promote community‑based rehabilitation; - Improving effectiveness of health and population
communication and education; c) The management and implementation of the Program
shall comply with regulations of law on mechanisms for managing and organizing
national target programs, public investment, state budget, and other relevant
laws. 6. Special mechanisms and policies on implementation
of the Program: a) The National Assembly shall decide the
allocation of central government budget expenditures; the Prime Minister shall
assign budget estimates and plans to Ministries, central agencies, and local
governments according to the Program’s total capital, detailed investment
expenditures and recurrent expenditures. Provincial People’s Councils shall decide or
delegate the People’s Councils of communes to decide budget allocation to
specific activities, fields of operations, component projects, and lists of
public investment projects under the Program according to state budget
allocation norms decided by the provincial People’s Council. Ministries, central agencies, the People’s
Committees at all levels, and state budget‑using units at all levels shall
decide the diversion of funds and capital (including annually estimated
expenditures and expenditures carried forward from the previous year as per
regulations) from activities that have been completed to other activities under
the Program, ensuring that the total amount does not exceed and the total
investment and such diversion does not change the structure of investment and
recurrent expenditures assigned by competent authorities; b) The Prime Minister shall promulgate regulations
on principles, criteria and norms for allocation central government budget for
implementation of the Program. Article 2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Issue guidelines for implementation of the
Program; b) Instruct relevant Ministries and central
authorities to issue official guidelines for implementation of the Program; c) Submit annual reports on implementation of the
Program to the National Assembly at the end of each year or whenever requested
by the National Assembly; In 2030, summarize the implementation of the Program
in the 2026 - 2030 period and propose the Program for the 2031 - 2035 period. 2. The Prime Minister shall: a) Determine and strive to achieve annual
objectives on the basis of the objectives prescribed in Clause 1 Article 1 of
this resolution; b) Organize, monitor, inspect, assess the
implementation of the Program; instruct local governments to balance, mobilize
and utilize resources to effectively implement the Program. Article 3 1. The Minister of Health
shall decide investment in the Program in accordance with the Law on Public
Investment and this Resolution. 2. Provincial governments shall, within the scope
of their functions and duties, balance their own provincial government budget
for implementation of the Program in their provinces. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Standing committee of the
National Assembly, Ethnics Council, Committees of the National Assembly,
deputies and delegations of deputies of the National Assembly, Vietnamese
Fatherland Front and member organizations, the People's Councils at all level
and the people shall supervise the implementation of the Program as prescribed
by law. This Resolution is ratified by the 15th
National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th
session on December 11, 2025. CHAIRPERSON OF
THE NATIONAL ASSEMBLY
Tran Thanh Man
Nghị quyết 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 do Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2026
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
27/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2025
Ban hành:
17/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
19/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
2.316
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|