Mùng 1 Tết âm 2026 mặc màu gì? Mùng 1 mặc màu gì theo mệnh, tuổi để cả năm 2026 gặp may mắn?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 77,575 lượt xem
05:00 | 10/02/2026
Mùng 1 Tết âm 2026 mặc màu gì? Mùng 1 mặc màu gì theo mệnh, tuổi để cả năm 2026 gặp may mắn?
Nội dung chính
  1. Mùng 1 Tết âm 2026 mặc màu gì? Mùng 1 mặc màu gì theo mệnh, tuổi để cả năm 2026 gặp may mắn?
  2. Người lao động tự ý nghỉ thêm so với quy định lịch nghỉ Tết âm lịch của công ty thì có bị đuổi việc?
  3. Tiền lương làm việc vào ngày lễ, Tết 2026

Mùng 1 Tết âm 2026 mặc màu gì? Mùng 1 mặc màu gì theo mệnh, tuổi để cả năm 2026 gặp may mắn?

Mùng 1 Tết âm 2026 mặc màu gì là một trong những vấn đề được mọi người quan tâm vì việc chọn màu đúng phong thủy giúp bạn đón nhận may mắn, tài lộc và sức khỏe.

Vậy thì Mùng 1 Tết âm 2026 mặc màu gì?

Mùng 1 Tết âm lịch năm 2026 (Bính Ngọ) được nhiều người quan tâm chuyện mặc màu gì để lấy vía may mắn, hanh thông cả năm. Dưới đây là cách chọn màu theo năm – theo mệnh – theo tuổi dễ áp dụng

Năm âm lịch: Bính Ngọ (2026)

Ngũ hành năm: Thiên Hà Thủy (nước trên trời)

Cụ thể, trong năm 2026, bạn có thể tham khảo các màu sắc sau đây để mặc vào mùng 1 Tết:

Các màu thuộc hành Thủy và Kim (Kim sinh Thủy) được xem là tốt cho vận khí chung:

- Xanh dương, xanh nước biển

- Đen

- Trắng, xám, ghi

Cụ thể:

I. Theo mệnh

Theo phong thủy, màu sắc quần áo có thể ảnh hưởng đến vận may của bạn, và việc chọn màu sắc hợp với mệnh của bạn sẽ giúp cân bằng năng lượng, mang lại may mắn và sự thịnh vượng. Dưới đây là một số gợi ý về màu sắc quần áo cho từng mệnh:

MỆNH

MÀU SẮC

Mệnh Kim

Màu hợp: Trắng, xám, ghi, vàng nhạt

Nên mặc mùng 1: Trắng – ghi sáng

Tránh: Đỏ, hồng đậm

Mệnh Mộc

Màu hợp: Xanh lá, xanh dương

Nên mặc mùng 1: Xanh dương nhạt

Tránh: Trắng, xám (Kim khắc Mộc)

Mệnh Thủy

Màu hợp: Xanh dương, đen, trắng

Nên mặc mùng 1: Xanh dương – trắng

Tránh: Vàng đậm, nâu đất

Mệnh Hỏa

Màu hợp: Đỏ, hồng, tím

Nên mặc mùng 1: Hồng nhạt, đỏ đô

Tránh: Đen, xanh đậm (Thủy khắc Hỏa)

Mệnh Thổ

Màu hợp: Vàng, nâu

Nên mặc mùng 1: Vàng nhạt, be

Tránh: Xanh lá

II. Theo tuổi

Theo tuổi, việc chọn màu sắc cho mùng 1 Tết cũng rất quan trọng vì mỗi tuổi sẽ có màu sắc hợp và kỵ riêng. Việc lựa chọn đúng màu sắc sẽ giúp bạn đón một năm mới may mắn, bình an và thịnh vượng. Dưới đây là một số gợi ý màu sắc cho các tuổi trong năm 2026:

Nguyên tắc: chọn màu được sinh – được trợ, hạn chế màu bị khắc mạnh

Tuổi Tý

- Màu hợp: Trắng, xanh dương, đen

- Nên mặc mùng 1: Trắng hoặc xanh dương nhạt

- Tránh: Vàng đậm, nâu

Tuổi Sửu

- Màu hợp: Vàng nhạt, nâu sáng

- Nên mặc mùng 1: Be, vàng kem

- Tránh: Xanh lá

Tuổi Dần

- Màu hợp: Xanh lá, xanh dương

- Nên mặc mùng 1: Xanh dương nhạt

- Tránh: Trắng, xám

Tuổi Mão

Màu hợp: Xanh lá, xanh dương

Nên mặc mùng 1: Xanh dương, xanh pastel

Tránh: Trắng, ghi

Tuổi Thìn

Màu hợp: Vàng nhạt, cam đất

Nên mặc mùng 1: Be, vàng sữa

Tránh: Xanh lá đậm

Tuổi Tỵ

Màu hợp: Hồng, đỏ, tím

Nên mặc mùng 1: Hồng nhạt, đỏ đô

Tránh: Đen, xanh đậm

Tuổi Ngọ

Màu hợp: Hồng nhạt, tím nhạt

Nên mặc mùng 1: Hồng pastel

Tránh: Đen tuyền

Tuổi Mùi

Màu hợp: Vàng nhạt, nâu sáng

Nên mặc mùng 1: Be, kem

Tránh: Xanh lá

Tuổi Thân

Màu hợp: Trắng, xám, ghi

Nên mặc mùng 1: Trắng

Tránh: Đỏ chói

Tuổi Dậu (Kim)

Màu hợp: Trắng, ghi, vàng nhạt

Nên mặc mùng 1: Trắng – vàng kem

Tránh: Đỏ đậm

Tuổi Tuất

Màu hợp: Vàng nhạt, nâu sáng

Nên mặc mùng 1: Be

Tránh: Xanh lá

Tuổi Hợi

Màu hợp: Trắng, xanh dương

Nên mặc mùng 1: Xanh dương nhạt

Tránh: Vàng nâu

Trên đây là thông tin về Mùng 1 Tết âm 2026 mặc màu gì? dành cho bạn đọc tham khảo

Mùng 1 Tết âm 2025 mặc màu gì? Mùng 1 mặc màu gì theo mệnh, tuổi để cả năm 2025 gặp may mắn?

Mùng 1 Tết âm 2026 mặc màu gì? Mùng 1 mặc màu gì theo mệnh, tuổi để cả năm 2026 gặp may mắn? (Hình từ Internet)

Người lao động tự ý nghỉ thêm so với quy định lịch nghỉ Tết âm lịch của công ty thì có bị đuổi việc?

Căn cứ Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau:

Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Theo đó, nếu người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng thì công ty mới có quyền sa thải.

Bên cạnh đó, điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc công ty được phép cho thôi việc khi người lao động không đi làm lại sau tết Âm lịch như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

Như vậy, trường hợp nếu người lao động nghỉ liên tiếp nhiều ngày sau Tết, cụ thể là nghỉ từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng thì công ty sẽ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.

Tuy nhiên, trường hợp nghỉ việc được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Như vậy, trừ những lý do chính đáng nêu trên đây, nếu người lao động tự ý nghỉ thêm sau lịch nghỉ Tết quy định từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng thì công ty sẽ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.

Tiền lương làm việc vào ngày lễ, Tết 2026

Căn cứ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, trường hợp người lao động làm vào ngày nghỉ tết thì người lao động được hưởng lương, ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày.

Ngoài ra, trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường và 20% tiền lương của ngày nghỉ tết.

Như vậy, đi làm dịp lễ, Tết 2026 thì tiền lương được tính lương như sau:

- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương.

- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất