Mức chi kinh phí công đoàn chăm lo cho người lao động của Liên đoàn Lao động TPHCM năm 2026 ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 592 lượt xem
09:43 | 29/05/2026
Liên đoàn Lao động thành phố Hồ Chí Minh có Hướng dẫn 03/HD-LĐLÐ năm 2026 thực hiện chi chăm lo cho người lao động tại đơn vị chưa thành lập công đoàn cơ sở.
Nội dung chính
  1. Mức chi kinh phí công đoàn chăm lo cho người lao động của Liên đoàn Lao động TPHCM năm 2026 ra sao?
  2. Những hành vi bị nghiêm cấm trong công đoàn?
  3. Có bắt buộc phải thành lập công đoàn tại doanh nghiệp?

Mức chi kinh phí công đoàn chăm lo cho người lao động của Liên đoàn Lao động TPHCM năm 2026 ra sao?

Liên đoàn Lao động thành phố Hồ Chí Minh có Hướng dẫn 03/HD-LĐLÐ năm 2026 thực hiện chi chăm lo cho người lao động tại đơn vị chưa thành lập công đoàn cơ sở.

TẢI VỀ Hướng dẫn 03/HD-LĐLÐ năm 2026

Mức chi kinh phí công đoàn chăm lo cho người lao động của Liên đoàn Lao động TPHCM năm 2026 dưới đây:

Căn cứ tiểu mục 1 Mục III Hướng dẫn 03/HD-LĐLÐ năm 2026 nêu về mức chi kinh phí công đoàn chăm lo cho người lao động của Liên đoàn Lao động TPHCM năm 2026 như sau:

Chi chăm lo cho người lao động (60% KPCĐ đơn vị được sử dụng) LĐLĐ TP.HCM quy định mức chi chăm lo căn cứ vào số lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và nguồn kinh phí đơn vị được sử dụng (hoặc kinh phí tích lũy từ các năm trước):

STT

Số lao động

Nguồn KP được sử dụng hoặc nguồn kinh phí

Ch các ngày lễ theo quy định của Nhà nước như: Tết dương lịch 01/01, giỗ tổ Hùng Vương, Quốc khánh 30/4, Quốc tế lao động 01/5, Quốc khánh 02/9

(đồng/người cho 01 kỳ nghỉ lễ)

Chỉ kỳ nghỉ Tết Nguyên đán (không tính theo từng ngày nghỉ)

(đồng/người)

Chỉ cho lao động nữ nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, Phụ nữ VN 20/10 (đồng/người)


Chỉ cho con NLĐ nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 01/6, Tết trung thu (không phân biệt số con đang nuôi dưỡng của NLĐ) (đồng/cháu)

1

Dưới 50 lao động

Dưới 100 triệu

300.000

500.000

100.000

100.000

2

Dưới 50 lao động

Trên 100 triệu đến dưới 200 triệu

500.000

500.000

100.000

100.000

3

Trên 50 lao động đến dưới 100 lao động

Trên 200 triệu đến dưới 500 triệu

500.000

1.000.000

150.000

100.000

4

Trên 100 lao động đến dưới 1.000 lao động

Trên 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng

1.000.000

1.000.000

200.000

150.000

5

Trên 1.000 lao động

Trên 01 tỷ đồng

1.000.000

2.000.000

200.000

200.000

Đây là định mức chi tối đa, đơn vị phải căn cứ tình hình nguồn KP được sử dụng thực tế để đảm bảo không vượt quá nguồn kinh phí được sử dụng. Trường hợp đơn vị không đủ nguồn chi thì điều chỉnh giảm mức chi cho phù hợp.

Hồ sơ, chứng từ quyết toán:

+ Giấy đề nghị chỉ chăm lo có chữ ký của người đại diện theo pháp luật thủ trưởng của đơn vị (Mẫu 01).

+ Bảng đối chiếu số dư kinh phí công đoàn tạm giữ lại (Mẫu 02)

+ Giấy giới thiệu do người đại diện theo pháp luật thủ trưởng của đơn vị cửngười đại diện đơn vị đến liên hệ công tác (có ký tên, đóng dấu của người sử dụng lao động).

+ Danh sách chỉ có số tài khoản của NLĐ (thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại đơn vị) để LĐLĐ TP.HCM chuyển khoản trực tiếp cho NLĐ. Trường hợp đơn vị chi lương bằng tiền mặt, đơn vị cung cấp danh sách có chữ ký nhận của NLĐ.

+ Bảng lương hàng tháng làm cơ sở đóng BHXH bắt buộc của NLĐ để chứng minh chăm lo đúng đối tượng là NLĐ của đơn vị (có ký tên, đóng dấu của người sử dụng lao động).

*Trên đây là thông tin mức chi kinh phí công đoàn chăm lo cho người lao động của Liên đoàn Lao động TPHCM năm 2026!

>> Hướng dẫn thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026

>> Trọn bộ hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở cho doanh nghiệp mới nhất 2026

Mức chi kinh phí công đoàn chăm lo cho người lao động của Liên đoàn Lao động TPHCM năm 2026 ra sao?

Mức chi kinh phí công đoàn chăm lo cho người lao động của Liên đoàn Lao động TPHCM năm 2026 ra sao? (Hình ảnh Internet)

Những hành vi bị nghiêm cấm trong công đoàn?

Căn cứ Điều 10 Luật Công đoàn 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong công đoàn như sau:

(1) Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.

(2) Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây:

- Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;

- Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác;

- Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động;

- Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động;

- Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn;

- Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn;

- Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn;

- Hành vi khác theo quy định của pháp luật.

(3) Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn.

(4) Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật.

(5) Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định.

(6) Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật.

(7) Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.

(8) Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động công đoàn.

Có bắt buộc phải thành lập công đoàn tại doanh nghiệp?

Căn cứ Điều 1 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về Công đoàn Việt Nam như sau:

Công đoàn Việt Nam
Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho đoàn viên công đoàn và người lao động; là đại diện duy nhất của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động và quan hệ quốc tế về công đoàn; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Công đoàn 2024 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam như sau:

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam
1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện; tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; hợp tác, phối hợp với người sử dụng lao động, đồng thời bảo đảm tính độc lập của tổ chức Công đoàn.

Đồng thời căn cứ điểm c tiểu mục 13.1 Mục 13 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 có nêu:

Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể công đoàn cấp cơ sở theo Điều 17 Điều lệ Công đoàn Việt Nam
13.1. Người lao động thành lập công đoàn cấp cơ sở
...
c) Khi có 05 người trở lên (gồm đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.

Như vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp trên 5 người KHÔNG BẮT BUỘC phải thành lập công đoàn.

Việc thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp là tự nguyện.

*Lưu ý: Dù doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở, chưa có đoàn viên công đoàn hoặc chưa có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì vẫn phải thực hiện đóng kinh phí công đoàn theo quy định.

Cụ thể, điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 có cụm bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định:

- Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;

- Điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở: Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, khi có từ 5 đoàn viên hoặc 5 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận (khoản 1 Điều 15 Điều lệ ban hành Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024).

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định: đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 có cụm bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…