Một số lưu ý khi khai báo thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 2026 theo Công văn 156/TMD ra sao?
Ngày 8/4/2026, Chi cục hải quan Khu vực II Thủ Dầu Một đã có Công văn 156/TMD năm 2026 về một số lưu ý khi khai báo, làm thủ tục hải quan đổi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
>>> TẢI VỀ Công văn 156/TMD năm 2026

Theo đó, trong quá trình giải quyết thủ tục hải quan, Hải quan Thủ Dầu Một nhận thấy còn phát sinh trường hợp doanh nghiệp khai sai một số thông tin trên tờ khai hải quan dẫn đến vi phạm pháp luật hải quan hoặc phát sinh các nghiệp vụ khác sau khi thông quan, gây khó khăn trong công tác quản lý.
Để khắc phục tình trạng trên, Hải quan Thủ Dầu Một hướng dẫn như sau:
(1) Khai số lượng 2
Theo phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi tại Thông tư 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải khai số lượng 2 hàng hóa như sau:
Hàng nhập khẩu:
“Ô 1: Nhập số lượng hàng hỏa nhập khẩu của tùừng mặt hàng theo đơn vị tỉnh trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Hàng xuất khẩu:
“Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa xuất khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tỉnh trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Naт. Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tỉnh theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. (Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website www.customs.gov.vn)".
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện tại được quy định tại Thông tư 31/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.
(2) Khai mã quản lý nội bộ của hàng hóa giao dịch giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất
Theo quy định tại Thông tư 121/2025/TT-BTC, sửa đổi bổ sung tại Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2015/TTBTC của Bộ Tài chính thì trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu khi phát sinh giao dịch giữa hai doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với nội địa phải khai số quản lý nội bộ theo cú pháp "#&XKPTQ"/ "#&NKPTQ#&Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu)”.
Tuy nhiên, hiện tại hệ thống thông quan tự động chưa nâng cấp, vì vậy, đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 11811/CHQ-GSQL năm 2026 của Cục Hải quan, cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp xuất khẩu khai “#&XKTC” tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu.
- Doanh nghiệp nhập khẩu khai “#&NKTC#& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu) ” tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai nhập khẩu. Sau khi hệ thống nâng cấp, cơ quan Hải quan sẽ thông báo để doanh nghiệp biết, thực hiện.
(3) Khai báo hóa chất
- Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phải có trách nhiệm khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Đối chiếu thành phần hóa chất trên MSDS của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu với các danh mục thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất để cung cấp cho cơ quan hải quan Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất/kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo quy định tương ứng danh mục quản lý của Nhà nước.

Một số lưu ý khi khai báo thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 2026 theo Công văn 156/TMD ra sao? (Hình từ Internet)
Tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo nguyên tắc như sau:
(1) Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
(2) Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
(3) Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
(4) Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
(5) Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Quy định quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan ra sao?
Căn cứ tại Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan cụ thể như sau:
- Người khai hải quan có quyền:
+ Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;
+ Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;
+ Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
+ Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;
+ Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
+ Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;
+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
- Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:
+ Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014.
+ Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
+ Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;
+ Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014
+ Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];