Miễn phí xe buýt TPHCM từ tháng 5/2026 theo dự thảo đề án của Sở Xây dựng TPHCM chi tiết ra sao?
Hồi đầu tháng 4, Ban Chấp hành Đảng bộ TPHCM khóa I, nhiệm kỳ 2025–2030 tổ chức hội nghị lần thứ 5 (mở rộng). Tại đây Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy TPHCM Trần Lưu Quang lưu ý Thành phố chú trọng các chương trình, chính sách đột phá vì an sinh xã hội: Triển khai phương án miễn phí xe buýt và phí hạ tầng cửa khẩu; chuyển đổi sang xe buýt điện để giảm ô nhiễm và kẹt xe.
Mới đây Sở Xây dựng TPHCM đã có tờ trình gửi UBND TPHCM đề xuất áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong việc xây dựng nghị quyết miễn vé xe buýt, nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện.
Theo Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh, Nghị quyết quy định chính sách miễn phí xe buýt TPHCM trên 135 tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn, bao gồm 109 tuyến xe buýt trợ giá và 26 tuyến không trợ giá. Đối tượng áp dụng là người sử dụng phương tiện xe buýt và các doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện cung cấp dịch vụ vận tải công cộng bằng xe buýt trên địa bàn.
Nghị quyết dự kiến trình HĐND Thành phố thông qua trong tháng 4/2026, tổng kinh phí miễn vé khoảng 930 tỷ đồng cho 8 tháng còn lại của năm 2026 (tính từ tháng 5). Cụ thể, kinh phí thực hiện miễn vé trên 109 tuyến xe buýt được trợ giá khoảng 627 tỷ đồng và 26 tuyến không trợ giá khoảng 303 tỷ đồng. Tất cả đều từ nguồn ngân sách.
*Trên đây là thông tin về "Miễn phí xe buýt TPHCM từ tháng 5/2026 theo dự thảo đề án của Sở Xây dựng TPHCM"

Miễn phí xe buýt TPHCM từ tháng 5/2026 theo dự thảo đề án của Sở Xây dựng TPHCM chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Đối tượng nào được sử dụng xe buýt miễn phí tại TPHCM (dự kiến)?
Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chính sách hỗ trợ người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Theo Điều 4 Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND quy định đối tượng nào được sử dụng xe buýt miễn phí tại TPHCM bao gồm:
- Hỗ trợ 100% giá vé cho người có công với cách mạng; người khuyết tật; người cao tuổi; trẻ em dưới 6 tuổi.
- Hỗ trợ 100% giá vé cho hành khách sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến xe buýt kết nối tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 cho đến ngày Thành phố kết thúc việc hỗ trợ 100% giá vé cho hành khách sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện, tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành-Suối Tiên.
Như vậy, miễn phí vé xe buýt đối với người có công với cách mạng; người khuyết tật; người cao tuổi; trẻ em dưới 6 tuổi và hành khách sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến xe buýt kết nối tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên.
Lưu ý: Đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Doanh nghiệp, Hợp tác xã thực hiện cung cấp dịch vụ vận tải công cộng bằng xe buýt và tàu điện tại Thành phố Hồ Chí Minh. (theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND)
Ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện theo nguyên tắc hỗ trợ phần chênh lệch giữa doanh thu bán vé, doanh thu khác theo quy định và chi phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện (được xác định thông qua giá vận tải do cơ quan có thẩm quyền ban hành và một số chi phí liên quan khác).
Quy định về dự phòng ngân sách nhà nước như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định về dự phòng ngân sách nhà nước như sau:
(1) Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, trong đó chi của ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, chi của ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (nếu có).
(2) Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng để:
- Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
- Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này;
- Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước 2025.
(3) Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại (2) để phân bổ cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(4) Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
- Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];