Mấy giờ bắn pháo hoa Nghệ An Tết Nguyên đán 2026? Điểm bắn pháo hoa Tết Nguyên đán Nghệ An 2026?

Trần Thị Khánh Phương 2,146 lượt xem
16:10 | 15/02/2026
Mấy giờ bắn pháo hoa Nghệ An Tết Nguyên đán 2026? Điểm bắn pháo hoa Tết Nguyên đán Nghệ An 2026?
Nội dung chính
  1. Mấy giờ bắn pháo hoa Nghệ An Tết Nguyên đán 2026? Điểm bắn pháo hoa Tết Nguyên đán Nghệ An 2026?
  2. Cá nhân có hành vi tặng, cho, gửi pháo hoa trái phép bị xử phạt thế nào?
  3. Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào những ngày nghỉ Tết âm lịch 2026 khi nào?

Mấy giờ bắn pháo hoa Nghệ An Tết Nguyên đán 2026? Điểm bắn pháo hoa Tết Nguyên đán Nghệ An 2026?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định Tết Nguyên đán là một trong những trường hợp các thành phố được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp.

Lịch bắn pháo hoa Nghệ An Tết Nguyên đán 2026

(1) Thời gian: từ 00h00 đến 00h15 đêm Giao thừa Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 (ngày 16/2/2026)

(2) Địa điểm: tại Quảng trường Hồ Chí Minh

*Trên đây là thông tin "Mấy giờ bắn pháo hoa Nghệ An Tết Nguyên đán 2026? Điểm bắn pháo hoa Tết Nguyên đán Nghệ An 2026?"

Mấy giờ bắn pháo hoa Nghệ An Tết Nguyên đán 2026? Điểm bắn pháo hoa Tết Nguyên đán Nghệ An 2026?

Mấy giờ bắn pháo hoa Nghệ An Tết Nguyên đán 2026? Điểm bắn pháo hoa Tết Nguyên đán Nghệ An 2026? (Hình từ Internet)

Cá nhân có hành vi tặng, cho, gửi pháo hoa trái phép bị xử phạt thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
...
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
...
h) Mua, bán, trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, tìm kiếm, thu gom trái phép hoặc cầm cố, chiếm đoạt phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;
...
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và h khoản 2; các điểm b, đ, k và l khoản 3; các điểm a, c, d và đ khoản 4; các điểm a, b, c, d và đ khoản 5 Điều này;
...
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
...
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 2; các điểm b, đ và l khoản 3; các điểm a, c và đ khoản 4; các điểm a, b, c, d và đ khoản 5 Điều này;

Theo đó, cá nhân có hành vi tặng, cho, gửi pháo hoa trái phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào những ngày nghỉ Tết âm lịch 2026 khi nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
...

Theo đó, người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào những ngày nghỉ Tết Nguyên đán 2026 khi đáp ứng cầu sau đây:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày;

Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

Lưu ý: Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất