Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ra sao? Tải về mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ở đâu?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 405 lượt xem
09:53 | 27/11/2025
Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ra sao? Tải về mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ra sao? Tải về mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ở đâu?
  2. Nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực 2025 như thế nào?
  3. Chế độ lưu trữ trong chứng thực 2025 ra sao?

Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ra sao? Tải về mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ở đâu?

Ngày 27/10/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kỹ và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP.

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025.

Theo đó, Mẫu số 22 mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 như sau:

Sổ Chứng thực giao dịch

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------


SỔ CHỨNG THỰC GIAO DỊCH

……………………………. (A)



Quyển số (B): ………..-SCT/GD

Mở ngày ... tháng ... năm ... (C)

Khóa ngày ... tháng ... năm ... (D)


Ghi chú:

- (A) Ghi đầy đủ tên cơ quan, kèm theo địa giới hành chính.

- (B) Ghi số quyển, năm thực hiện chứng thực. Nếu 01 (một) năm dùng nhiều sổ thì ghi số thứ tự liên tiếp; trường hợp 01 (một) sổ sử dụng cho nhiều năm thì ghi số thứ tự theo từng năm.

- (C) Ghi ngày, tháng năm mở sổ.

- (D) Ghi ngày, tháng, năm khóa sổ.

Nội dung sổ

...

>> TẢI VỀ Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025

Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ra sao? Tải về mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ở đâu?

Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ra sao? Tải về mẫu Sổ Chứng thực giao dịch mới nhất 2025 ở đâu? (Hình ảnh Internet)

Nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực 2025 như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP, có cụm từ bị thay thế bởi điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực 2025 như sau:

- Bảo đảm trung thực, chính xác, khách quan khi thực hiện chứng thực.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực của mình.

- Không được chứng thực giao dịch, chứng thực chữ ký có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi.

- Từ chối chứng thực trong các trường hợp quy định tại các Điều 22, 25 và Điều 32 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết để xác minh tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực.

- Lập biên bản tạm giữ, chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực được cấp sai thẩm quyền, giả mạo hoặc có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

- Hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ chứng thực chưa đầy đủ hoặc hướng dẫn nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền chứng thực, nếu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền.

Trong trường hợp từ chối chứng thực, người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực.

- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.

- Trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.

Chế độ lưu trữ trong chứng thực 2025 ra sao?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 23/2015/NĐ-CP có cụm từ bị thay thế bởi điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về chế độ lưu trữ trong chứng thực 2025 như sau:

- Sổ chứng thực là tài liệu lưu trữ của Nhà nước, được bảo quản, lưu trữ vĩnh viễn tại trụ sở cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực.

- Đối với việc chứng thực chữ ký và chứng thực chữ ký người dịch, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải lưu một bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực; thời hạn lưu trữ là 02 (hai) năm. Trong trường hợp chứng thực chữ ký của người tiến hành giám định trong văn bản kết luận giám định tư pháp, chứng thực bản sao từ bản chính thì không lưu trữ.

- Đối với việc chứng thực giao dịch, cơ quan thực hiện chứng thực phải lưu một bản chính giao dịch kèm theo hồ sơ; thời hạn lưu trữ là 20 (hai mươi) năm.

- Cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không được thu phí, chi phí khác đối với văn bản chứng thực lưu trữ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định 23/2015/NĐ-CP; có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ sổ chứng thực và văn bản chứng thực.

- Việc tiêu hủy văn bản chứng thực khi hết thời hạn lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất