Mẫu phiếu đánh giá và phân loại công chức, viên chức Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?

16:02 | 10/06/2023
Tôi muốn hỏi mẫu phiếu đánh giá và phân loại công chức, viên chức Tòa án nhân dân có dạng như thế nào? - câu hỏi của chị Quỳnh (Đồng Nai)
Nội dung chính
  1. Mẫu phiếu đánh giá và phân loại công chức, viên chức tòa án nhân dân có dạng như thế nào?
  2. Công chức Tòa án nhân dân được đánh giá theo các nội dung nào?
  3. Viên chức Tòa án nhân dân được đánh giá theo nội dung nào?
  4. Căn cứ đánh giá công chức, viên chức Tòa án nhân dân như thế nào?

Mẫu phiếu đánh giá và phân loại công chức, viên chức tòa án nhân dân có dạng như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 01/QĐ-TANDTC năm 2019 quy định mẫu phiểu đánh giá và phân loại công chức tòa án nhân dân có dạng như sau:

Tải mẫu phiếu đánh giá và phân loại công chức tòa án nhân dân: Tại đây.

Căn cứ theo quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định 01/QĐ-TANDTC năm 2019 quy định mẫu phiếu đánh giá và phân loại tòa án nhân dân có dạng như sau:

Tải mẫu phiếu đánh giá và phân loại viên chức tòa án nhân dân: tại đây

Mẫu phiếu đánh giá và phân loại công chức, viên chức Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?

Mẫu phiếu đánh giá và phân loại công chức, viên chức Tòa án nhân dân được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Công chức Tòa án nhân dân được đánh giá theo các nội dung nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 01/QĐ-TANDTC năm 2019 quy định như sau:

Nội dung đánh giá công chức
1. Công chức được đánh giá theo các nội dung sau đây:
a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;
b) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;
c) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;
đ) Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;
e) Thái độ phục vụ nhân dân.
2. Ngoài những quy định tại khoản 1 Điều này, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo các nội dung sau đây:
a) Khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý tại Quy định số 89-QĐ/TW ngày 04/8/2017 của Ban Chấp hành Trung ương;
b) Kết quả hoạt động của đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý;
c) Năng lực lãnh đạo, quản lý;
d) Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức.

Theo đó, công chức Tòa án nhân dân được đánh giá theo nội dung quy định trên.

Viên chức Tòa án nhân dân được đánh giá theo nội dung nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 01/QĐ-TANDTC năm 2019 quy định như sau:

Nội dung đánh giá viên chức, người lao động
1. Việc đánh giá viên chức được xem xét theo các nội dung sau:
a) Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết;
b) Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;
c) Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;
d) Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.
2. Việc đánh giá viên chức quản lý được xem xét theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung sau:
a) Khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý tại Quy định số 89-QĐ/TW ngày 04/8/2017 của Ban Chấp hành Trung ương.
b) Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;
c) Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

Theo đó, viên chức tòa án nhân dân được đánh giá theo nội dung như quy định trên.

Căn cứ đánh giá công chức, viên chức Tòa án nhân dân như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 01/QĐ-TANDTC năm 2019 quy định căn cứ đánh giá công chức, viên chức tòa án nhân dân bao gồm:

Đối với công chức Tòa án nhân dân

- Nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức;

- Tiêu chuẩn ngạch công chức tại Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, quy tắc đạo đức, quy định theo chức danh của Tòa án nhân dân;

- Nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm được phân công hoặc được giao chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

Đối với viên chức Tòa án nhân dân

- Nghĩa vụ, đạo đức và những việc viên chức không được làm quy định tại Luật Viên chức;

- Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết;

- Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?