- Mẫu Lý lịch tự khai trong hồ sơ đăng ký thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát đợt 2 năm 2025 ra sao?
- Thời hạn nhận hồ sơ đăng ký thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát đợt 2 năm 2025 thế nào?
- Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên là gì?
- Nguyên tắc trong thi hành công vụ của công chức?
Mẫu Lý lịch tự khai trong hồ sơ đăng ký thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát đợt 2 năm 2025 ra sao?
Ngày 24/10/2025, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ra Thông báo 72/TB-VKSTC về việc tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân đợt 2 năm 2025, trong đó quy định mẫu Lý lịch tự khai trong hồ sơ đăng ký thi tuyển.
Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân tối cao tuyển dụng 300 biên chế công tác ổn định, lâu dài cho 13 VKSND tỉnh, thành phố (Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ) theo số lượng chỉ tiêu của từng đơn vị.
>>> Tải về Toàn văn Thông báo 72/TB-VKSTC năm 2025
Dưới đây là mẫu Lý lịch tự khai trong hồ sơ đăng ký thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát đợt 2 năm 2025:

>>> Tải về Mẫu Lý lịch tự khai trong hồ sơ đăng ký thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát đợt 2 năm 2025
*Trên đây là thông tin về mẫu Lý lịch tự khai trong hồ sơ đăng ký thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát đợt 2 năm 2025.

Mẫu Lý lịch tự khai trong hồ sơ đăng ký thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát đợt 2 năm 2025 ra sao? (Hình ảnh từ văn bản)
Thời hạn nhận hồ sơ đăng ký thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát đợt 2 năm 2025 thế nào?
Tại tiểu mục 1.2 Mục V của Thông báo 72/TB-VKSTC năm 2025 đã thông báo về thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành KSND đợt 2 năm 2025 cụ thể như sau:
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: 30 ngày (kể từ ngày thông báo tuyển dụng đến hết ngày 24/11/2025). Hồ sơ không trúng tuyển không trả lại.
- Hình thức, địa điểm nhận hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện (thời gian tính theo dấu bưu điện) đến Phòng Tổ chức cán bộ thuộc VKSND tỉnh, thành phố nơi thí sinh đăng ký dự tuyển.
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên là gì?
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên được quy định tại Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 gồm:
- Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.
Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.
Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng; trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với vi phạm pháp luật của Kiểm sát viên khi thực hiện nhiệm vụ được giao; có quyền rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ các quyết định trái pháp luật của Kiểm sát viên.
- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp do luật định.
- Trong vụ việc có nhiều Kiểm sát viên tham gia giải quyết thì Kiểm sát viên ở ngạch thấp hơn phải tuân theo sự phân công, chỉ đạo của Kiểm sát viên ở ngạch cao hơn.
- Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc trong thi hành công vụ của công chức?
Theo quy định tại Điều 2 Luật Cán bộ công chức 2025 thì nguyên tắc trong thi hành công vụ của công chức là:
- Tuân thủ Hiến pháp 2013 và pháp luật.
- Tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân.
- Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
- Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả.
- Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];