Mẫu lời nhận xét môn Tiếng Việt lớp 1 giữa học kì 1 năm học 2025 - 2026 theo Thông tư 27 ra sao?
Dưới đây là thông tin về "Mẫu lời nhận xét môn Tiếng Việt lớp 1 giữa học kì 1 năm học 2025 - 2026 theo Thông tư 27 ra sao?"
Tham khảo mẫu lời nhận xét môn Tiếng Việt lớp 1 giữa học kì 1 năm học 2025 - 2026 theo Thông tư 27 như sau:
(1) Em đọc to, rõ ràng, lưu loát.
(2) Đọc to, khá lưu loát.
(3) Đọc trơn tương đối tốt.
(4) Tốc độ đọc nhanh.
(5) Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí.
(6) Kĩ năng đọc rất tốt.
(7) Hoàn thành tốt kĩ năng nghe, nói, đọc viết.
(8) Chữ viết sạch đẹp, ngay ngắn.
(9) Chữ viết sạch đẹp, đúng mẫu.
(10) Chữ viết đẹp, nắn nót.
(11) Chữ viết tròn đều, ngay ngắn.
(12) Trình bày bài sạch đẹp, khoa học.
(13) Vốn từ khá phong phú.
(14) Biết đặt và trả lời câu hỏi.
(15) Biết diễn đạt câu trọn vẹn.
(16) Biết diễn đạt câu hay.
(17) Kĩ năng viết câu trả lời khá tốt.
(18) Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa
(19) Làm tốt các bài tập chính tả.
(20) Có khả năng ghi nhớ và kể chuyện tương đối tốt.
(21) Tiếp thu bài tốt, đọc viết thành thạo, viết chữ đẹp.
(21) Khả năng nghe – viết tốt.
(22) Kĩ năng nói và viết tốt.
(23) Có giọng đọc tốt, bước đầu biết đọc diễn cảm. Đáng khen.
(24) Đọc diễn cảm. Hiểu và trả lời đúng câu hỏi.
(25) Hoàn thành tốt các nhiệm vụ bài học. Đọc lưu loát, viết thành thạo.
(26) Nắm vững kiến thức các môn học, vận dụng có hiệu quả.
(27) Đọc to, lưu loát, đảm bảo tốc độ viết.
(28) Đọc trôi chảy, viết đúng chính tả.
(29) Đọc trôi chảy, nắm vững nội dung bài học.
(30) Đọc to rõ ràng, có nhiều cố gắng hơn so với đầu năm.
(31) Đọc khá lưu loát nhưng hơi nhỏ.
(32) Có tiến bộ. Đọc to hơn, khá lưu loát.
(33) Đọc to hơn, đã liền tiếng.
(34) Chữ viết có tiến bộ.
(35) Chữ viết có tiến bộ nhưng chưa đều tay.
(36) Chữ viết khá đẹp nhưng chưa cẩn thận.
Chú ý: Mẫu lời nhận xét môn Tiếng Việt lớp 1 giữa học kì 1 năm học 2025 - 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Trên đây là thông tin về "Lời nhận xét môn Tiếng Việt lớp 1 giữa học kì 1 năm học 2025 - 2026 theo Thông tư 27 ra sao?"

Lời nhận xét môn Tiếng Việt lớp 1 giữa học kì 1 năm học 2025 - 2026 theo Thông tư 27 ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Nội dung đánh giá định kỳ học sinh tiểu học ra sao?
Căn cứ tại Điều 7 Quy định về đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định đánh giá định kỳ học sinh tiểu học như sau:
(1) Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục
(i) Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục.
(ii) Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ có bài kiểm tra định kỳ;
Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kỳ I và giữa học kỳ II.
(iii) Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập;
- Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự;
- Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.
(iv) Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra định kỳ không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kỳ I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.
(2) Đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua các nhận xét, các biểu hiện trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh, đánh giá theo các mức sau:
- Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên.
- Đạt: Đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên.
- Cần cố gắng: Chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.
Mục đích đánh giá học sinh tiểu học?
Căn cứ tại Điều 3 Quy định về đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định mục đích đánh giá học sinh tiểu học như sau:
Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể như sau:
(1) Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trong quá trình dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh nhằm động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.
(2) Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
(3) Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.
(4) Giúp cán bộ quản lý giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.
(5) Giúp các tổ chức xã hội nắm thông tin chính xác, khách quan, phát huy nguồn lực xã hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];