Mẫu giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký đối với chi nhánh, văn phòng đại diện 2025 theo Thông tư 68?

Phạm Thị Hồng 346 lượt xem
03:33 | 07/08/2025
Mẫu giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký đối với chi nhánh, văn phòng đại diện 2025 theo Thông tư 68?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký đối với chi nhánh, văn phòng đại diện 2025 theo Thông tư 68?
  2. Tổng hợp mẫu hồ sơ về đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh 2025 ra sao?
  3. Trọn bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần từ 1/7/2025?

Mẫu giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký đối với chi nhánh, văn phòng đại diện 2025 theo Thông tư 68?

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp là Mẫu số 23 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

TẢI VỀ Mẫu giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký đối với chi nhánh, văn phòng đại diện 2025

*Trên đây là thông tin về "Mẫu giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký đối với chi nhánh, văn phòng đại diện 2025 theo Thông tư 68"

Mẫu giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký đối với chi nhánh, văn phòng đại diện 2025 theo Thông tư 68?

Mẫu giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký đối với chi nhánh, văn phòng đại diện 2025 theo Thông tư 68? (Hình từ Internet)

Tổng hợp mẫu hồ sơ về đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh 2025 ra sao?

Tổng hợp mẫu hồ sơ về đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh 2025 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

MẪU SỐ

TÊN MẪU

TẢI VỀ

Mẫu số 17

Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh

TẢI VỀ

Mẫu số 18

Thông báo về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài

TẢI VỀ

Mẫu số 19

Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

TẢI VỀ

Trọn bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần từ 1/7/2025?

Trọn bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần từ 1/7/2025 được quy định tại Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

(2) Công ty hợp danh

Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, cụ thể:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

Trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

(3) Công ty trách nhiệm hữu hạn

Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, cụ thể:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

Trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì hồ sơ không bao gồm danh sách thành viên quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020.

Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

(4) Công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, cụ thể:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

LƯU Ý: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020, điểm c khoản 4 Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 và điểm c khoản 4 Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020. Trong trường hợp này, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc kê khai thông tin thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?