Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng năm 2025? Tải về mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng 2025?

19:39 | 28/05/2025
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng năm 2025? Tải về mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng 2025?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng năm 2025? Tải về mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng 2025?
  2. Xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mức xử phạt như thế nào?
  3. Giấy phép xây dựng là gì và có những nội dung nào trong giấy phép xây dựng?

Mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng năm 2025? Tải về mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng 2025?

Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng năm 2025 được quy định tại mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu số 01 Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng năm 2025.

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng năm 2025? Tải về mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng 2025?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng năm 2025? Tải về mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng 2025? (Hình từ Internet)

Xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mức xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định xử phạt đối với tổ chức xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng:

Vi phạm quy định về trật tự xây dựng
...
7. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:
a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
...

Theo đó, mức phạt khi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà quy định phải có giấy phép xây dựng theo từng trường hợp như sau:

- Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ: phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng;

- Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác: phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;

- Đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)

Ngoài ra:

Xử phạt hành vi tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết định xử phạt) dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm thì mức phạt cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

- Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Xử phạt đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

- Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

- Phạt tiền từ 950.000.000 đồng đến 1.000.0000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Lưu ý:

- Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm (mà hành vi vi phạm đã kết thúc).

- Nếu đang thi công xây dựng thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Giấy phép xây dựng là gì và có những nội dung nào trong giấy phép xây dựng?

Căn cứ theo khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
17. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
...

Nội dung của giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 90 Luật Xây dựng 2014 bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

(1) Tên công trình thuộc dự án.

(2) Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

(3) Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

(4) Loại, cấp công trình xây dựng.

(5) Cốt xây dựng công trình.

(6) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

(7) Mật độ xây dựng (nếu có).

(8) Hệ số sử dụng đất (nếu có).

(9) Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ (1) đến (8) còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

(10) Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

Như vậy, giấy phép xây dựng cần đáp ứng các nội dung chủ yếu nêu trên theo quy định pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất