Mẫu đơn đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2024 tải về ở đâu?

Phạm Phương Khánh 77,298 lượt xem
15:40 | 08/03/2024
Mẫu đơn đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2024 tải về ở đâu? Anh P. Đ ở TP. HCM.
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2024 tải về ở đâu?
  2. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện như thế nào?
  3. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là bao nhiêu năm?

Mẫu đơn đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2024 tải về ở đâu?

Mẫu đơn đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài mới nhất hiện nay sẽ áp dụng theo mẫu A.I.7 tại Phụ lục A Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT.

Theo đó, mẫu đơn đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài mới nhất sẽ bắt đầu áp dụng từ 15/02/2024

Tải về Mẫu đơn đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Mẫu đơn đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2024 tải về ở đâu?

Mẫu đơn đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2024 tải về ở đâu? (Hình từ Internet)

Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo hướng dẫn tại Mục 3 Công văn 8909/BKHĐT-PC năm 2020 hướng dẫn cụ thể thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp như sau:

Đầu tiên, nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2020. Cụ thể:

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

- Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp được thực hiện như sau:

- Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020 nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

- Trường hợp đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020, căn cứ văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm:

- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

- Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

- Văn bản kê khai (kèm theo bản sao) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020). Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc kê khai.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là bao nhiêu năm?

Căn cứ tại Điều 44 Luật Đầu tư 2020 thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định như sau:

- Đối với thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế: Không quá 70 năm.

- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế: Không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Phương Khánh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Tải 24 Mẫu và 8 Phụ lục Thông tư 134/2026/TT-BTC từ 09/09/2026 mẫu hồ sơ, báo cáo trong hoạt động đấu thầu ra sao?

Từ ngày 09/9/2026, Thông tư 134/2026/TT-BTC quy định chi tiết các mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, giám sát và báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. Vậy 24 Mẫu và 8 Phụ lục Thông tư 134/2026/TT-BTC gồm những mẫu nào? Tải trọn bộ biểu mẫu đấu thầu mới nhất ở đâu?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: