Mẫu báo cáo công việc hàng tháng 2025? Tải về mẫu báo cáo công việc hàng tháng chi tiết và đầy đủ?

Phạm Thị Hồng 2,626 lượt xem
12:01 | 20/02/2025
Mẫu báo cáo công việc hàng tháng 2025? Tải về mẫu báo cáo công việc hàng tháng chi tiết và đầy đủ?
Nội dung chính
  1. Mẫu báo cáo công việc hàng tháng là gì?
  2. Mẫu báo cáo công việc hàng tháng 2025? Tải về mẫu báo cáo công việc hàng tháng chi tiết và đầy đủ?
  3. Thời giờ làm việc bình thường của nhân viên được xác định như thế nào?
  4. Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào?

Mẫu báo cáo công việc hàng tháng là gì?

Mẫu báo cáo công việc hàng tháng là văn bản hành chính phổ biến, giúp nhân viên tổng hợp tình hình công việc đã thực hiện trong tháng.

Báo cáo này được lập định kỳ theo tháng không chỉ phản ánh kết quả làm việc cá nhân mà còn thể hiện sự hợp tác trong nhóm để đạt mục tiêu chung.

Thông qua báo cáo công việc, nhà quản lý có thể theo dõi tiến độ, đánh giá năng suất lao động và đưa ra những điều chỉnh kịp thời để tối ưu hiệu quả làm việc. Đồng thời, báo cáo cũng giúp nhân viên nhìn nhận lại quá trình làm việc của mình, rút kinh nghiệm và cải thiện năng suất trong thời gian tới.

Mẫu báo cáo công việc hàng tháng 2025? Tải về mẫu báo cáo công việc hàng tháng chi tiết và đầy đủ?

Mẫu báo cáo công việc hàng tháng 2025? Tải về mẫu báo cáo công việc hàng tháng chi tiết và đầy đủ? (Hình từ Internet)

Mẫu báo cáo công việc hàng tháng 2025? Tải về mẫu báo cáo công việc hàng tháng chi tiết và đầy đủ?

Tham khảo mẫu báo cáo công việc hàng tháng 2025 dưới đây:

TẢI VỀ Mẫu báo cáo công việc hàng tháng số 1

TẢI VỀ Mẫu báo cáo công việc hàng tháng số 2

Thời giờ làm việc bình thường của nhân viên được xác định như thế nào?

Thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 cụ thể như sau:

Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Ngoài ra, nghỉ hằng tuần được quy định tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Theo đó, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Bên cạnh đó, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Lưu ý:

- Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

- Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào?

Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

(1) Người lao động có các quyền sau đây:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất