Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư 2025 (Luật số 24/2026/QH16) có những nội dung gì?

Đinh Thị Mai Linh 754 lượt xem
15:35 | 03/09/2026
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư của Quốc hội, số 24/2026/QH16 có nội dung dưới đây:
Nội dung chính
  1. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư 2025 (Luật số 24/2026/QH16) có những nội dung gì?
  2. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư ra sao?
  3. Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025 được quy định ra sao?

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư 2025 (Luật số 24/2026/QH16) có những nội dung gì?

Ngày 24/8/2026, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư 2025 (Luật số 24/2026/QH16) ngày 24/8/2026 (sau đây gọi là Luật Đầu tư sửa đổi 2026).

>>> Tải về Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư 2025

Tại Điều 1 Luật Đầu tư sửa đổi 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư 2025 như sau:

(1) Bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:

- Bổ sung điểm m vào sau điểm 1 khoản 1 về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau:

Kinh doanh khí N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, trừ mục đích y tế, công nghệ thực phẩm, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học và mục đích khác theo quy định của Chính phủ.

- Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

Chính phủ quy định chi tiết điểm m khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2025.

(2) Thay thế Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bằng Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư sửa đổi 2026.

Dưới đây là Danh mục 137 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư sửa đổi 2026:

STT

NGÀNH, NGHỀ

1

Sản xuất con dấu

2

Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

3

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

4

Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

5

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

6

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

7

Kinh doanh dịch vụ xoa bóp

8

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

9

Hành nghề luật sư

10

Hành nghề công chứng

11

Hành nghề giám định tư pháp

12

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

13

Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

14

Kinh doanh địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

15

Kinh doanh chứng khoán

16

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước

17

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm)

18

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

19

Kinh doanh xổ số

20

Kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt cược)

21

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

22

Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung

23

Kinh doanh xăng dầu

24

Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

25

Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

26

Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

27

Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

28

Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất

29

Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

30

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế

31

Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa

32

Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện

33

Xuất khẩu gạo

34

Kinh doanh tiền chất công nghiệp

35

Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

36

Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại

37

Hoạt động giáo dục nghề nghiệp

38

Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề

39

Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

40

Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

41

Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

42

Kinh doanh vận tải đường bộ

43

Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô

44

Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

45

Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô

46

Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe

47

Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông

48

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

49

Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải

50

Kinh doanh vận tải hàng không

51

Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam

52

Kinh doanh, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

53

Kinh doanh cảng hàng không

54

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

55

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

56

Kinh doanh vận tải đường sắt

57

Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

58

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm

59

Kinh doanh bất động sản

60

Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường

61

Hành nghề khảo sát xây dựng

62

Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

63

Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

64

Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

65

Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn

66

Kinh doanh dịch vụ bưu chính

67

Kinh doanh dịch vụ viễn thông

68

Kinh doanh dịch vụ tin cậy

69

Hoạt động của nhà xuất bản

70

Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hóa.

71

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

72

Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet

73

Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

74

Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

75

Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài

76

Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử

77

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự)

78

Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu

79

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

80

Hoạt động giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên

81

Hoạt động của cơ sở giáo dục nước ngoài và phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài

82

Khai thác thủy sản

83

Kinh doanh thủy sản

84

Sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

85

Đăng kiểm tàu cá

86

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

87

Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

88

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

89

Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y

90

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật

91

Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật

92

Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)

93

Kinh doanh chăn nuôi trang trại

94

Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm

95

Sản xuất phân bón

96

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón

97

Kinh doanh giống vật nuôi, sản xuất giống cây trồng

98

Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

99

Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen

100

Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

101

Kinh doanh dược

102

Sản xuất mỹ phẩm

103

Kinh doanh thiết bị y tế

104

Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ

105

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

106

Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp

107

Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ

108

Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng)

109

Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim

110

Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật

111

Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

112

Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường

113

Kinh doanh dịch vụ lữ hành

114

Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

115

Kinh doanh dịch vụ lưu trú

116

Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật

117

Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

118

Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ

119

Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

120

Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất

121

Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước

122

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

123

Khai thác khoáng sản

124

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại

125

Nhập khẩu phế liệu

126

Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

127

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

128

Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

129

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

130

Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động

131

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

132

Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ

133

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu

134

Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu

135

Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa

136

Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

137

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cấp thị thực của cơ sở kinh doanh được uỷ quyền

(3) Hiệu lực thi hành

Luật Đầu tư sửa đổi 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Đầu tư sửa đổi 2026.

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư 2025 (Luật số 24/2026/QH16) có những nội dung gì?

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư 2025 (Luật số 24/2026/QH16) có những nội dung gì?

Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư 2025 về nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư như sau:

- Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

- Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2025, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.

Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025 được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 7 Luật Đầu tư 2025 quy định ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:

(1) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.

Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.

(2) Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025 được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

(3) Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025 và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

(4) Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;

- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

(5) Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

- Giấy phép;

- Giấy chứng nhận;

- Chứng chỉ;

- Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

- Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

(6) Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 7 Luật Đầu tư 2025 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

- Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025.

(7) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(8) Chính phủ quy định về việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

Bài viết trên đây thông tin về "Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư 2025 (Luật số 24/2026/QH16) có những nội dung gì?".

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất