Tạm dừng tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư tới khi có Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 theo Công văn 1623 Sở Tài chính Hải Phòng ra sao?
Ngày 02/3/2026, Sở Tài chính Thành phố Hải Phòng đã có Công văn 1623/STC-KTĐN năm 2026 về tạm dừng tiếp nhận hổ sơ thủ tục hành chính về đăng ký đầu tư.
Tải về Công văn 1623/STC-KTĐN năm 2026
Theo đó Sở Tài chính Thành phố Hải Phòng thông báo Nghị định về hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026 và Thông tư mới quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư đang trong quá trình hoàn thiện, trình ban hành.
Do đó danh mục hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục, mẫu biểu liên quan đến lĩnh vực đầu tư hiện chưa có căn cứ pháp lý và cơ sở để hướng dẫn thực hiện.
Sở Tài chính TP. Hải Phòng đề nghị Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng thông báo tạm dừng tiếp nhận hồ sơ các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư (tạm dừng tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư) tại Việt Nam.
Việc tiếp nhận việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư (lĩnh vục đầu tư) đối với các dự án đầu tư ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố sẽ được thực hiện khi Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2025 và Thông tư hướng dẫn về biểu mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư được ban hành.
*Trên đây là thông tin về việc "Tạm dừng tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư tới khi có Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 theo Công văn 1623 Sở Tài chính Hải Phòng"

Tạm dừng tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư tới khi có Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 theo Công văn 1623 Sở Tài chính Hải Phòng ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định về áp dụng Luật Đầu tư 2025 và các luật có liên quan thế nào?
Điều 4 Luật Đầu tư 2025 quy định về việc áp dụng Luật Đầu tư 2025 và các luật có liên quan như sau:
(1) Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và luật khác có liên quan.
(2) Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư 2025 và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành (01/3/2026) về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025.
Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với quy định tại Điều 6, Điều 7 và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.
(3) Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư 2025 và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành (01/3/2026) về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025, trừ các trường hợp sau đây:
+ Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công 2024;
+ Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020;
+ Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2025, Luật Nhà ở 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản 2023 sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025;
+ Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 và Luật Dầu khí 2022;
+ Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán 2019;
+ Các cơ chế, chính sách đặc thù được quy định tại Luật Thủ đô 2024, nghị quyết của Quốc hội.
(4) Trường hợp có quy định khác nhau giữa Điều 28 Luật Đầu tư 2025 và luật khác thì thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Đầu tư 2025.
(5) Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy định của Luật Đầu tư 2025 thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.
(6) Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
Hình thức ưu đãi đầu tư từ 01/03/2026 gồm những loại hình nào?
Theo khoản 2 Điều 14 Luật Đầu tư 2025, các hình thức ưu đãi đầu tư từ ngày 01/03/2026 bao gồm:
(1) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
(2) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
(3) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
(4) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;
(5) Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];