Link tra cứu điểm thi vào lớp 10 Đà Nẵng 2026? Xem điểm thi vào lớp 10 Đà Nẵng 2026 ở đâu?
Điểm chuẩn vào lớp 10 Đà Nẵng 2026 2027 công bố chính thức khi nào
>> Tổng hợp link tra cứu điểm thi tuyển sinh 10 2026 các tỉnh thành
Ngày 30/3/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng ban hành Công văn 1215/SGDĐT-QLCL năm 2026 về việc hướng dẫn công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027.
>>> Tải về Toàn văn Công văn 1215/SGDĐT-QLCL năm 2026
Theo đó, trong Công văn 1215/SGDĐT-QLCL năm 2026 có nêu chậm nhất ngày 10/6/2026 sẽ công bố kết quả điểm thi và điểm chuẩn.
Thí sinh thực hiện tra cứu điểm thi vào lớp 10 Đà Nẵng 2026 qua link dưới đây:
*Trên đây là thông tin về "Link tra cứu điểm thi vào lớp 10 Đà Nẵng 2026? Xem điểm thi vào lớp 10 Đà Nẵng 2026 ở đâu?".
Xem thêm:
Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn Đà Nẵng 2026
Đáp án môn Tiếng Anh vào lớp 10 năm 2026 TP Đà Nẵng

Link tra cứu điểm thi vào lớp 10 Đà Nẵng 2026? Xem điểm thi vào lớp 10 Đà Nẵng 2026 ở đâu? (Hình ảnh từ Internet)
Thi vào lớp 10 THPT tại Đà Nẵng năm học 2026-2027 gồm những môn nào?
Căn cứ tiểu mục 1 Mục II Phần A Công văn 1215/SGDĐT-QLCL năm 2026 về các môn thi vào lớp 10 THPT tại Đà Nẵng năm học 2026-2027 như sau:
(1) Tất cả thí sinh đăng ký dự thi (ĐKDT) vào trường THPT công lập, trường THPT chuyên, Trường PTDTNT THPT Quảng Nam dự thi 03 môn (gọi là 03 môn chung): Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ.
Trong đó:
- Thí sinh ĐKDT vào lớp chuyên Tiếng Nhật của Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, lớp Tiếng Nhật (môn Ngoại ngữ 1) của Trường THPT Phan Châu Trinh, Trường THPT Hoàng Hoa Thám: môn thi Ngoại ngữ là Tiếng Nhật;
- Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên Tiếng Pháp của Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, lớp Tiếng Pháp (môn Ngoại ngữ 1) của Trường THPT Phan Châu Trinh, Trường THPT Nguyễn Hiền: môn thi Ngoại ngữ là Tiếng Pháp;
- Những thí sinh còn lại: môn thi Ngoại ngữ là Tiếng Anh (riêng đối với thí sinh học môn ngoại ngữ 1 trong chương trình giáo dục THCS là Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật thì được đăng ký dự thi môn ngoại ngữ theo môn học ngoại ngữ 1 của thí sinh học trong chương trình giáo dục THCS).
(2) Riêng đối với thí sinh ĐKDT vào trường THPT chuyên
Sau khi dự thi đủ 03 môn chung nêu trên, thí sinh tiếp tục dự thi 01 môn dành cho lớp chuyên (môn chuyên) của trường THPT chuyên theo nguyện vọng ĐKDT của thí sinh, cụ thể: môn thi Toán (lớp chuyên Toán), môn thi Khoa học tự nhiên (KHTN) 1 (lớp chuyên Vật lí), môn thi KHTN 2 (lớp chuyên Hóa học), môn thi KHTN 3 (lớp chuyên Sinh học), môn thi Tin học (lớp chuyên Tin học), môn thi Ngữ văn (lớp chuyên Ngữ văn), môn thi Lịch sử và Địa lí 1 (lớp chuyên Lịch sử), môn thi Lịch sử và Địa lí 2 (lớp chuyên Địa lí), môn thi Tiếng Anh (lớp chuyên Tiếng Anh).
Riêng đối với Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn có thêm môn thi Tiếng Pháp (lớp chuyên Tiếng Pháp), môn thi Tiếng Nhật (lớp chuyên Tiếng Nhật).
LỊCH THI VÀO 10 THPT ĐÀ NẴNG NĂM HỌC 2026-2027

Quy định về chương trình giáo dục như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 về chương trình giáo dục như sau:
- Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.
- Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.
- Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
- Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];