Lịch tựu trường tỉnh Ninh Bình năm học 2026 - 2027 theo Quyết định 3032/QĐ-UBND cụ thể thời gian ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
18:06 | 29/08/2026
UBND tỉnh Ninh Bình đã có Quyết định 3032/QĐ-UBND năm 2026 ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình.
Nội dung chính
  1. Lịch tựu trường tỉnh Ninh Bình năm học 2026-2027 theo Quyết định 3032/QĐ-UBND cụ thể thời gian ra sao?
  2. Các hình thức đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh?
  3. Tuổi của học sinh phổ thông hiện nay được quy định thế nào?

Lịch tựu trường tỉnh Ninh Bình năm học 2026-2027 theo Quyết định 3032/QĐ-UBND cụ thể thời gian ra sao?

Ngày 14/8/2026, UBND tỉnh Ninh Bình đã có Quyết định 3032/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình.

>> TẢI VỀ Quyết định 3032/QĐ-UBND NĂM 2026

Theo Quyết định 3032/QĐ-UBND năm 2026 Lịch tựu trường và khung thời gian năm học trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

Các hoạt động giáo dục

Thời gian thực hiện

Ngày tựu trường

Ngày 03 tháng 9 năm 2026; Riêng đối với lớp 1, lớp 9, lớp 12 từ ngày 27 tháng 8 năm 2026

Ngày khai giảng

Ngày 05 tháng 9 năm 2026

Học kỳ I – Ngày bắt đầu

Ngày 05 tháng 9 năm 2026

Học kỳ I – Ngày kết thúc

Trước ngày 18 tháng 01 năm 2027

Học kỳ II – Ngày bắt đầu

Ngày 18 tháng 01 năm 2027

Học kỳ II – Ngày kết thúc

Trước ngày 28 tháng 5 năm 2027

Ngày kết thúc năm học

Trước ngày 31 tháng 5 năm 2027

Trên đây là thông tin *Lịch tựu trường tỉnh Ninh Bình năm học 2026 2027

Lịch tựu trường tỉnh Ninh Bình năm học 2026 2027 theo Quyết định 3032/QĐ-UBND cụ thể thời gian ra sao?

Lịch tựu trường tỉnh Ninh Bình năm học 2026-2027 theo Quyết định 3032/QĐ-UBND cụ thể thời gian ra sao?

Các hình thức đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT thì các hình thức đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh gồm:

- Đánh giá bằng nhận xét

+ Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.

+ Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản thân.

+ Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh.

+ Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.

- Đánh giá bằng điểm số

+ Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.

+ Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.

- Hình thức đánh giá đối với các môn học

+ Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.

+ Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.

Tuổi của học sinh phổ thông hiện nay được quy định thế nào?

Tuổi của học sinh phổ thông hiện nay được quy định tại Điều 31 Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT như sau:

(1) Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.

Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi, học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp sáu và lớp mười được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.

(3) Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.

(4) Học sinh tiểu học có thể lực tốt và có biểu hiện phát triển sớm về trí tuệ, năng lực học tập vượt trội so với yêu cầu của lớp học đang theo học có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Học sinh trung học có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:

- Cha mẹ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường;

- Hiệu trưởng thành lập Hội đồng khảo sát, tư vấn gồm thành phần cơ bản sau: đại diện của Lãnh đạo trường, giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh và đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; việc khảo sát căn cứ vào kết quả học tập, năng lực nhận thức, tâm sinh lý và khả năng thích ứng của học sinh;

- Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng khảo sát, tư vấn, hiệu trưởng xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất