Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 10 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế?

Phạm Thị Hồng 174 lượt xem
09:48 | 29/09/2026
Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 10 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết, như sau:
Nội dung chính
  1. Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 10 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế?
  2. Tra cứu thuế suất GTGT 2026 0%, 5%, 8%, 10%
  3. Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao? Tải về file word trọn bộ?

Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 10 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế?

Tham khảo lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 10 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết dưới đây:

NGÀY

BÁO CÁO

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Trước ngày 03/10/2026

Thông báo tình hình biến động lao động tháng 9/2026

Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH (hết hiệu lực)

20/10/2026

Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026

Điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

20/10/2026

Tờ khai thuế nhà thầu tháng 9/2026

Điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

30/10/2026

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý 3/2026

Khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

31/10/2026

- Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 9/2026

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP

Khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017

Điều 16 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023

Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Lưu ý: Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Hiện tại chưa có văn bản hướng dẫn về thời hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động nên theo tinh thần khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH (hết hiệu lực) có hướng dẫn về thời hạn thông báo tình hình biến động lao động.

Bên cạnh đó, dựa vào khoản 10 Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP có quy định người sử dụng lao động phải thông báo tình hình biến động lao động nếu:

- Có tăng từ 50 lao động trở lên; hoặc

- Có giảm từ 50 lao động trở lên.

>> Hiện tại luật không có quy định cụ thể về thời hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động nên khuyến khích doanh nghiệp có biến động lao động từ 50 người trở lên thực hiện nộp hồ sơ trước ngày 03/05/2026 để tránh rủi ro.

>> Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư Quý III 2026

>> Link nộp Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư Quý 2026 online

>> Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý III 2026 dành cho nhà đầu tư

Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 10 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế?

Lịch pháp lý doanh nghiệp tháng 10 năm 2026 dành cho kế toán, nhân sự, chi tiết? Cập nhật thời hạn nộp tờ khai thuế? (Hình từ Internet)

Tra cứu thuế suất GTGT 2026 0%, 5%, 8%, 10%

Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định 3 mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đang được áp dụng hiện nay là: 0%, 5% và 10%.

Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, các đơn vị kinh doanh được áp dụng chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT (áp dụng đối với các mặt hàng dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10%) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Nghị quyết 204/2025/QH15.

Theo đó, tra cứu thuế suất GTGT 2026 0%, 5%, 8%, 10%, cụ thể như sau:

Mức thuế suất 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cụ thể như sau:

- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

+ Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.

+ Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm:

++ Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

++ Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng;

++ Dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói).

Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.

+ Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh;

+ Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

+ Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

+ Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm:

+ Vận tải quốc tế;

+ Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam;

+ Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế;

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

+ Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ;

+ Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (*);

Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% gồm (*):

- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.

- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.

- Dịch vụ cấp tín dụng.

- Chuyển nhượng vốn.

- Sản phẩm phái sinh.

- Dịch vụ bưu chính, viễn thông.

- Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP

- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.

- Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

- Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).

Mức thuế suất 5%

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cụ thể như sau:

- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;

- Không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.

- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật, trong đó:

+ Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất các loại phân bón chứa lân, đất bùn làm phân vi sinh.

+ Thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.

- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

- Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. Trong đó, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.

- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo.

- Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ.

- Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh. Trong đó:

+ Thiết bị y tế là thiết bị có Giấy phép nhập khẩu hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế.

+ Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền.

- Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa

- Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian là các hoạt động nghệ thuật biểu diễn, nghệ thuật trình diễn dân gian theo quy định pháp luật về nghệ thuật biểu diễn và di sản văn hóa.

- Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định.

- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ;

- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

Mức thuế suất 10% và 8%

Bước 1: Xác định mã ngành hàng hóa

Bước 2: Đối chiếu mã ngành với Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP:

Trường hợp 1: Mã ngành thuộc 2 phụ lục trên đồng nghĩa hàng hóa không được giảm thuế GTGT mới 2026.

Trường hợp 2: Nếu mã ngành không thuộc phụ lục nào trong 3 phụ lục trên thì các hàng hóa, dịch vụ này được giảm thuế suất từ 10% xuống 8%.

Tải về Phụ lục I danh mục hàng hoá, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT 2026;

Tải về Phụ lục II danh mục hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế GTGT 2026.

Tải về File Excel Phụ lục Giảm thuế GTGT 2026

Tải về Phụ lục III Mẫu giảm thuế giá trị gia tăng

Lưu ý: Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp được quy định theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, cụ thể như sau:

- Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;

- Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;

- Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;

- Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;

- Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.

TẢI VỀ Tra cứu danh mục mã ngành hàng hóa

Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao? Tải về file word trọn bộ?

Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất được quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

MẪU SỐ

TÊN MẪU

TẢI VỀ

01/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

TẢI VỀ

01-2/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

TẢI VỀ

01-3/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán


TẢI VỀ

01-6/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán)

TẢI VỀ

01-7/GTGT

Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc

TẢI VỀ

01-8/GTGT


Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng

TẢI VỀ

05/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với khai thuế đối với hoạt động xây dựng, hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý theo kỳ tính thuế của người nộp thuế đang áp dụng).

TẢI VỀ

02/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)

TẢI VỀ

03/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)

TẢI VỀ

04/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

TẢI VỀ

>> Trọn bộ mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhất

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất